Đồng hồ đo áp suất, hay áp kế, là một thiết bị quan trọng trong các hệ thống đo lường và kiểm soát áp suất. Có nhiều loại đồng hồ áp suất khác nhau với độ chính xác và ứng dụng đa dạng. Đây là một số thông tin chi tiết về đồng hồ đo áp suất:
Đồng hồ đo áp suất được sử dụng để đo áp suất của nước, khí nén, dầu thủy lực và nhiều chất lỏng khác. Các loại đồng hồ áp suất khác nhau được chọn tùy thuộc vào mục đích sử dụng và tiêu chuẩn yêu cầu.
Mặt đồng hồ thường được thiết kế với các chữ số hoặc vạch biểu thị áp suất, giúp người sử dụng đọc giá trị áp suất một cách dễ dàng.
Độ chính xác của Đồng hồ đo áp suất phụ thuộc vào cấu tạo chất lượng và thiết kế kỹ thuật của sản phẩm.
2. Thông số kỹ thuật Đồng hồ đo áp suất Nuova Fima Model MGS10 DN100
Phạm vi đo: từ 0…15 – 0…15000 PSI (từ 0…1 – 0…1000 bar)
Nhiệt độ hoạt động:
-25 ~ 100°C cho phạm vi ≤ 600 psi (40 bar)
-25 ~ 120°C cho phạm vi ≥ 600 psi (40 bar)
Mức độ bảo vệ: IP55 theo IEC 529
Bourdon ống:
Hợp kim đồng cho phạm vi ≤ 600 psi (40 bar)
AISI 316L st.st. cho dải> 600 psi (40 bar)
3. Cấu tạo của Đồng hồ đo áp suất Nuova Fima
Cấu tạo chính của Đồng hồ đo áp suất Nuova Fima bao gồm vòng Bezel, kính chống va đập, vòng đệm bằng cao su, mặt hiển thị (Dial) với các chữ số biểu thị áp suất, vỏ đồng hồ (Case), lỗ thoát khí an toàn, ruột cảm biến (ống Bourdon), nắp đậy phòng nổ, và ren kết nối.
Vỏ: thép không gỉ.
Vòng: thép không gỉ, khóa lưỡi lê
Mặt đồng hồ: kính cường lực
Kim quay: nhôm, màu đen
4. Nguyên lý hoạt động của Đồng hồ đo áp suất Nuova Fima
Nguyên lý hoạt động của Đồng hồ đo áp suất Nuova Fima là dựa trên ống Bourdon, một loại ống giảm xoắn được nối vào đồng hồ. Khi áp suất tăng, ống Bourdon mở rộng hoặc giãn nở, làm chuyển động kim đồng hồ và hiển thị giá trị áp suất tương ứng.
Đồng hồ đo áp suấtNouva Fima chủ yếu được sản xuất theo kiểu bourdon, trong đó áp suất được truyền từ ren kết nối , nén ống Bourdon, và sự mở rộng của ống này được truyền thành chuyển động của kim đồng hồ.