Từ ngày 25/09/2026, Quyết định 42/2026/QĐ-TTg chính thức có hiệu lực, thay thế Quyết định 13/2024/QĐ-TTg và cập nhật danh mục 2.441 cơ sở phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính tại Việt Nam, tăng 275 cơ sở so với danh mục trước đó. Đây không còn là quy định doanh nghiệp cần chuẩn bị cho tương lai, mà là căn cứ pháp lý hiện hành để xác định nghĩa vụ kiểm kê của từng cơ sở.
Đối với các nhà máy thuộc danh mục mới, việc rà soát phạm vi kiểm kê, chuẩn hóa dữ liệu hoạt động và tổ chức lập báo cáo cần được đưa vào kế hoạch thực hiện ngay. Đặc biệt, kỳ số liệu năm 2026 gắn với mốc nộp báo cáo trước ngày 31/03/2027 theo quy định áp dụng.
Trong bối cảnh Cơ chế điều chỉnh biên giới carbon (CBAM) của Liên minh châu Âu cũng bước vào giai đoạn chính thức từ năm 2026, doanh nghiệp xuất khẩu cần đồng thời xem xét các yêu cầu về dữ liệu phát thải của thị trường nhập khẩu. Việc chậm rà soát có thể khiến doanh nghiệp thiếu thời gian hoàn thiện hồ sơ, kiểm tra dữ liệu và chuẩn bị cho các yêu cầu liên quan.
Quyết định 42 đã có hiệu lực: Doanh nghiệp không nên tiếp tục sử dụng danh mục cũ
Quyết định 42/2026/QĐ-TTg được ban hành ngày 10/08/2026 và có hiệu lực từ ngày 25/09/2026. Kể từ thời điểm này, Quyết định 13/2024/QĐ-TTg sẽ hết hiệu lực.
Danh mục cập nhật bao gồm 2.441 cơ sở, trong đó 1.916 cơ sở thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương. Cấu trúc sáu lĩnh vực phải thực hiện kiểm kê cơ bản được duy trì, gồm năng lượng, giao thông vận tải, xây dựng, các quá trình công nghiệp, nông nghiệp – lâm nghiệp và sử dụng đất, chất thải. Thay đổi trọng tâm nằm ở danh sách các cơ sở cụ thể trong phụ lục ban hành kèm theo quyết định mới.
- Cơ sở tiếp tục có tên trong danh mục: Cần thực hiện nghĩa vụ kiểm kê theo quy định hiện hành.
- Cơ sở được bổ sung vào danh mục mới: Cần rà soát nghĩa vụ và chủ động tổ chức công tác kiểm kê theo quy định áp dụng.
- Cơ sở có tên trong danh mục cũ nhưng không còn tên trong danh mục mới: Được miễn nghĩa vụ nộp báo cáo kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở từ năm 2027 đối với kỳ số liệu năm 2026, theo điều khoản chuyển tiếp của Quyết định 42.
Tra cứu danh sách cập nhật 2441 cơ sở phải rà soát nghĩa vụ kiểm kê khí thải nhà kính: Tại đây
Đồng thời, UBND cấp tỉnh có trách nhiệm đôn đốc các cơ sở thuộc danh mục trên địa bàn thực hiện kiểm kê khí nhà kính. Vì vậy, doanh nghiệp cần chủ động xác định tình trạng áp dụng, tổ chức thu thập dữ liệu và xây dựng kế hoạch báo cáo
Mốc 31/03/2027: Thời hạn báo cáo cần được đưa vào kế hoạch thực hiện
Đối với kỳ số liệu năm 2026, doanh nghiệp cần chủ động chuẩn bị dữ liệu và kế hoạch lập báo cáo kiểm kê khí nhà kính. Theo quy định hiện hành, báo cáo kiểm kê cấp cơ sở được thực hiện định kỳ hai năm một lần và gửi UBND cấp tỉnh trước ngày 31/03 của năm báo cáo.
Các công việc cần ưu tiên gồm:
- Xác định nghĩa vụ: Kiểm tra cơ sở có thuộc danh mục theo Quyết định 42/2026/QĐ-TTg hay không.
- Rà soát dữ liệu: Tổng hợp dữ liệu tiêu thụ điện, nhiên liệu, nguyên liệu và các nguồn phát thải thuộc phạm vi kiểm kê.
- Kiểm tra chất lượng: Đánh giá tính đầy đủ, nhất quán và khả năng truy xuất của dữ liệu, hồ sơ chứng minh.
- Lập kế hoạch báo cáo: Phân công trách nhiệm giữa các bộ phận kỹ thuật, sản xuất, năng lượng và môi trường; bố trí thời gian kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ.
Riêng các cơ sở nhiệt điện, sắt thép và xi măng thuộc diện phân bổ hạn ngạch phát thải cần rà soát thêm yêu cầu thẩm định và thời hạn gửi báo cáo đã thẩm định trước ngày 01/12/2027 theo quy định áp dụng.
Như vậy, việc chuẩn bị từ sớm giúp doanh nghiệp có thời gian xử lý thiếu hụt dữ liệu, xác minh nguồn thông tin và hạn chế sai lệch trong báo cáo.
Xem thêm: Tín chỉ Carbon là gì? Vì sao doanh nghiệp cần quan tâm.
Kiểm kê khí nhà kính và CBAM: Doanh nghiệp cần lưu ý gì?
Việc Quyết định 42/2026/QĐ-TTg có hiệu lực yêu cầu các cơ sở thuộc danh mục rà soát nghĩa vụ kiểm kê khí nhà kính theo quy định tại Việt Nam. Bên cạnh đó, doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa thuộc phạm vi Cơ chế điều chỉnh biên giới carbon (CBAM) sang EU cần chuẩn bị dữ liệu phát thải theo yêu cầu riêng của thị trường này.
Hai yêu cầu có liên quan nhưng không thay thế cho nhau. Hoàn thành báo cáo kiểm kê khí nhà kính tại Việt Nam không đồng nghĩa doanh nghiệp đã đáp ứng đầy đủ yêu cầu CBAM. Doanh nghiệp cần kiểm tra phạm vi hàng hóa xuất khẩu, dữ liệu phát thải hàm chứa và yêu cầu xác minh áp dụng cho từng trường hợp.
Những yêu cầu mà doanh nghiệp cần lưu ý
| Yêu cầu | Ảnh hưởng đến doanh nghiệp | Việc cần chuẩn bị |
| Xác định hàng hóa thuộc phạm vi CBAM | Không phải mọi sản phẩm xuất khẩu sang EU đều chịu CBAM. Nghĩa vụ phụ thuộc vào loại hàng hóa và mã hàng áp dụng. | Rà soát sản phẩm, mã hàng và thị trường xuất khẩu cùng đối tác nhập khẩu. |
| Tính lượng phát thải gắn với sản phẩm | Dữ liệu phát thải tổng thể của nhà máy chưa chắc đáp ứng được yêu cầu tính phát thải cho từng loại hàng hóa. | Thu thập dữ liệu nhiên liệu, điện, nguyên liệu và quy trình sản xuất theo phương pháp CBAM áp dụng. |
| Xác minh dữ liệu phát thải thực tế | Khi sử dụng giá trị phát thải thực tế, dữ liệu phải được xác minh theo quy định bởi đơn vị xác minh CBAM được công nhận. | Chuẩn bị hồ sơ, dữ liệu nguồn và bằng chứng đo lường để phục vụ xác minh. |
| Kê khai và thực hiện nghĩa vụ chứng chỉ | Nhà nhập khẩu tại EU chịu trách nhiệm kê khai CBAM và thực hiện nghĩa vụ chứng chỉ theo quy định; chi phí có thể ảnh hưởng đến giá thành và đàm phán thương mại. | Phối hợp với khách hàng nhập khẩu để làm rõ dữ liệu cần cung cấp, trách nhiệm và cách phân bổ chi phí. |
Xem chi tiết: https://eco-zenergy.com/cbam-la-gi/
Mốc thời gian doanh nghiệp cần biết
- Từ năm 2026: Nhà sản xuất bắt đầu theo dõi và tính toán lượng phát thải gắn với hàng hóa thuộc phạm vi CBAM.
- Từ tháng 9/2026: Quy trình xác minh CBAM bắt đầu được triển khai với các đơn vị xác minh được công nhận.
- Từ tháng 2/2027: Nhà nhập khẩu đủ điều kiện có thể mua chứng chỉ CBAM.
- Trước ngày 30/09/2027: Nhà nhập khẩu phải nộp tờ khai CBAM đầu tiên và nộp chứng chỉ tương ứng cho hàng hóa nhập khẩu trong năm 2026.
Kiểm kê khí nhà kính là bước khởi đầu cần thiết. Khi kết hợp với dữ liệu sản xuất đáng tin cậy, phương pháp tính phù hợp và quy trình xác minh theo yêu cầu CBAM, doanh nghiệp sẽ chủ động hơn trong việc đáp ứng khách hàng EU, kiểm soát chi phí và duy trì năng lực cạnh tranh xuất khẩu.
Ecozen đồng hành cùng doanh nghiệp trên lộ trình giảm phát thải, hướng tới Net Zero
Trước yêu cầu tối ưu chi phí sản xuất, nâng cao hiệu suất vận hành và đáp ứng các tiêu chuẩn phát triển bền vững, doanh nghiệp ngày càng chịu áp lực trong việc kiểm kê khí nhà kính, theo dõi lượng phát thải và thực hiện các yêu cầu liên quan đến ESG, CBAM.
Để đáp ứng những yêu cầu này, doanh nghiệp không chỉ cần dữ liệu phát thải đáng tin cậy mà còn phải xác định được các nguồn gây phát thải và cơ hội cải thiện hiệu quả vận hành.
Ecozen đồng hành cùng doanh nghiệp thông qua các giải pháp:
- Tối ưu năng lượng: Giảm tiêu hao nhiên liệu, điện năng và thất thoát nhiệt trong hệ thống sản xuất.
- Nâng cao hiệu suất vận hành: Cải thiện hiệu quả sử dụng thiết bị, hệ thống hơi và các nguồn năng lượng.
- Thu hồi nguồn lực thất thoát: Tận dụng nhiệt thải, nước ngưng và các nguồn năng lượng có thể thu hồi nhằm giảm chi phí và phát thải.
- Đo lường và giám sát dữ liệu: Ứng dụng công nghệ đo lường, tự động hóa và giám sát vận hành, hỗ trợ đánh giá mức tiêu thụ năng lượng và cung cấp dữ liệu đầu vào phục vụ kiểm kê khí nhà kính.
- Hỗ trợ lộ trình giảm phát thải: Tạo cơ sở để doanh nghiệp xác định cơ hội cắt giảm phát thải, theo dõi kết quả cải thiện và từng bước đáp ứng các yêu cầu liên quan đến ESG, CBAM.
Kiểm kê khí nhà kính là một nền tảng quan trọng để xác định lượng phát thải, nhưng chưa đồng nghĩa với việc đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của CBAM hoặc các quy định liên quan. Doanh nghiệp cần kết hợp dữ liệu kiểm kê với các yêu cầu báo cáo cụ thể và triển khai những giải pháp giảm phát thải phù hợp.
Với cách tiếp cận kết hợp Năng lượng – Năng suất – Phát thải – Năng lực cạnh tranh (EPEC), Ecozen hướng đến giúp doanh nghiệp vừa nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực, vừa từng bước xây dựng nền tảng dữ liệu và giải pháp thực tiễn cho lộ trình giảm phát thải, hướng tới Net Zero.
Xem thêm: Giải pháp toàn diện của ECOZEN GROUP về mục tiêu Net Zero


