VIỆT NAM BẮT ĐẦU ÁP DỤNG HẠN NGẠCH PHÁT THẢI CHO 110 NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN, SẮT THÉP, XI MĂNG TỪ NĂM 2026

5/5 - (1 vote)

Việt Nam đang bước vào một giai đoạn mới trong quản lý phát thải khí nhà kính. Khi Chính phủ chính thức triển khai cơ chế hạn ngạch phát thải, vấn đề phát thải carbon là yếu tố gắn trực tiếp với chi phí sản xuất và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

Theo kế hoạch, 110 nhà máy nhiệt điện, sắt thép, xi măng sẽ là những đơn vị đầu tiên tham gia giai đoạn thí điểm. Đây được xem là bước khởi đầu quan trọng để hình thành thị trường carbon tại Việt Nam, đồng thời chuẩn bị cho các quy định quản lý phát thải chặt chẽ hơn trong tương lai.

Hạn ngạch phát thải là gì?

Hạn ngạch phát thải là lượng khí nhà kính tối đa (quy đổi về CO₂) mà một doanh nghiệp được phép phát thải trong một giai đoạn nhất định.

Cơ chế này vận hành theo nguyên tắc “giới hạn và giao dịch”:

  • Doanh nghiệp chỉ được phát thải trong mức hạn ngạch được cấp
  • Nếu phát thải vượt mức, phải mua thêm hạn ngạch từ đơn vị khác
  • Nếu giảm phát thải tốt, doanh nghiệp có thể bán phần hạn ngạch dư

Điều này đồng nghĩa với việc mỗi tấn CO₂ phát thải trong tương lai đều có giá trị kinh tế, và việc kiểm soát phát thải sẽ trở thành một phần trong chiến lược vận hành của doanh nghiệp.

110 doanh nghiệp đầu tiên tham gia thí điểm

Theo quyết định ban hành ngày 09/02/2026, giai đoạn thí điểm sẽ áp dụng cho 110 cơ sở thuộc ba ngành phát thải lớn nhất. Cụ thể, tổng hạn ngạch phát thải khí nhà kính thí điểm cho năm 2025 là 243.082.392 tấn CO2tđ. Tổng hạn ngạch phát thải khí nhà kính thí điểm cho năm 2026 là 268.391.454 tấn CO2tđ.

Nhà máy nhiệt điện ( 34 cơ sở) 

STTTên cơ sởĐịa chỉMã số thuếNgười đại diệnHạn ngạch 2025Hạn ngạch 2026
1Công ty nhiệt điện Na DươngLộc Bình, Lạng Sơn0104297034-001Phạm Đức Tuyên1.035.5661.134.493
2Công ty nhiệt điện Sơn động Việt NamSơn Động, Bắc Giang0104297034-003Dương Hồng Đường2.032.4582.226.618
3Công ty Nhiệt điện Uông BíTP. Uông Bí, Quảng Ninh5701662152-010Đỗ Trung Kiên5.691.0986.234.766
4Công ty CP Nhiệt điện Quảng NinhTP. Hạ Long, Quảng Ninh5700434869Nguyễn Việt Dũng11.097.42112.157.553
5Công ty Nhiệt điện Cẩm Phả – TKVTP. Cẩm Phả, Quảng Ninh0104297034-008Trần Văn Hoan3.585.0923.927.575
6Nhà máy nhiệt điện Mông Dương IITP. Cẩm Phả, Quảng Ninh5701384498Oliver Robert J. M.12.190.43113.354.978
7Nhà máy nhiệt điện Mạo KhêĐông Triều, Quảng Ninh0104297034-006Nguyễn Đình Tuấn4.436.7594.860.601
8Nhà máy nhiệt điện Mông Dương ITP. Cẩm Phả, Quảng Ninh3502208399-008Nguyễn Hữu Tuấn9.556.40310.469.322
9Công ty CP Nhiệt điện Hải PhòngThủy Nguyên, Hải Phòng0200493225Dương Sơn Bá10.239.46911.217.642
10Nhà máy điện Nghi Sơn 1TX. Nghi Sơn, Thanh Hóa5701662152-011Võ Mạnh Hà5.036.1635.517.266
11Công ty Điện lực Dầu khí Hà TĩnhTX. Kỳ Anh, Hà Tĩnh0102276173-007Trịnh Bảo Ngọc7.214.6877.903.903
12Công ty TNHH Hưng Nghiệp FormosaNhơn Trạch, Đồng Nai3600517557Huang Chien Fu2.558.3652.802.764
13Nhà máy nhiệt điện BOT Vĩnh Tân 1Tuy Phong, Bình Thuận3401060812Chen HongPeng11.856.60812.989.265
14Nhà máy nhiệt điện Vĩnh Tân 2Tuy Phong, Bình Thuận3502208399-007Thiên Thanh Sơn10.530.65811.536.648
15Nhà máy nhiệt điện Vĩnh Tân 4 & MRTuy Phong, Bình Thuận0100100079-088Vũ Thanh Hải8.528.0679.342.750
16Nhà máy điện Diesel Phú QuýPhú Qúy, Bình Thuận0300942001-012Phan Sỹ Duy21.46023.510
17Nhà máy nhiệt điện Phú Mỹ 1TX. Phú Mỹ, BR-VT3502208399-010Trần Đình Ân2.519.9252.760.653
18NM nhiệt điện Phú Mỹ 2,1 & MRTX. Phú Mỹ, BR-VT3502208399-010Trần Đình Ân1.079.8281.182.984
19Nhà máy nhiệt điện Phú Mỹ 4TX. Phú Mỹ, BR-VT3502208399-010Trần Đình Ân876.004959.689
20Công ty CP Nhiệt điện Bà RịaTP. Bà Rịa, BR-VT3500701305Lê Văn Huy68.96975.558
21Nhà máy Điện An HộiTX. Phú Mỹ, BR-VT0300942001-026Nguyễn Văn Giáp31.80334.842
22Công ty Điện lục Dầu khí Nhơn TrạchNhơn Trạch, Đồng Nai0102276173-003Nguyễn Thanh Tùng407.990446.965
23Nhà máy nhiệt điện VEDANTP. Biên Hòa, Đồng Nai3600239719Yang Tou Hisung512.653561.627
24Nhà máy nhiệt điện AmataTP. Biên Hòa, Đồng Nai3600257958Peradach Patanachan8997
25Nhà máy nhiệt điện Nhơn Trạch 2Nhơn Trạch, Đồng Nai3600897316Ngô Đức Nhân1.617.3721.771.879
26Nhà máy Duyên Hải 1TX. Duyên Hải, Trà Vinh5701662152-009Ngô Văn Sỹ9.663.68810.586.856
27Nhà máy Duyên Hải 3TX. Duyên Hải, Trà Vinh5701662152-009Ngô Văn Sỹ3.623.2433.969.369
28Nhà máy Duyên Hải 3 MRTX. Duyên Hải, Trà Vinh5701662152-009Ngô Văn Sỹ2.728.3912.989.033
29Công ty gang thép Formosa Hà TĩnhTX. Kỳ Anh, Hà Tĩnh3000437821Chen, Chun-Liang5.199.8405.696.578
30Nhà máy điện Cà Mau 1U Minh, Cà Mau0102276173-002Đoàn Công Đức1.006.6021.102.763
31Nhà máy điện Cà Mau 2U Minh, Cà Mau0102276173-002Đoàn Công Đức1.550.9981.699.164
32Công ty CP nhiệt điện An KhánhTP. Thái Nguyên, Thái Nguyên4600421021Nguyễn Văn Thắng924.0211.012.292
33Công ty nhiệt điện Cao NgạnTP. Thái Nguyên, Thái Nguyên0104297034-002Nguyễn Mạnh Cường1.240.3051.358.791
34Ban điều hành nhà máy điện Kiên HảiHòn Tre, Kiên Hải, Kiên Giang1700403486Huỳnh Cao Phướng5.5396.068

 

Sản xuất sắt thép ( 25 cơ sở)

 

TTTên cơ sởĐịa chỉMã số thuếNgười đại diệnHạn ngạch 2025Hạn ngạch 2026
1Công ty khoáng sản & luyện kim Việt TrungBảo Thắng, Lào Cai5300232681Ngô Sỹ Hiếu255.476297.830
2Công ty CP Gang thép Cao BằngTP. Cao Bằng, Cao Bằng4800162247Nguyễn Văn Phương391.158456.006
3Công ty CP luyện thép Việt ÝThủy Nguyên, Hải Phòng0900222647-004Yasuhiro Yonemura33.05338.533
4Công ty CP luyện thép cao cấp Việt NhậtThủy Nguyên, Hải Phòng0201572208Đặng Việt Bách9021.052
5Công ty TNHH MTV Thép Hòa PhátYên Mỹ, Hưng Yên0900629369Kiều Chí Công2.4062.804
6Gang Thép Hưng Nghiệp Formosa Hà TĩnhTX. Kỳ Anh, Hà Tĩnh3000437821Chen, Chun-Liang13.666.93015.932.703
7Công ty CP Thép Hòa Phát Dung QuấtBình Sơn, Quảng Ngãi4300793861Mai Văn Hà11.218.84813.078.765
8Công ty CP Thép Thủ Đức – VnsteelTP. Thủ Đức, TP. HCM0305409326Hoàng Đức Hoa12.84214.971
9Công ty TNHH thép Tung Ho Việt NamTX. Phú Mỹ, BR-VT3500791394Hou, Wu-Sheng52.00160.622
10Nhà máy thép Pomina 2TX. Phú Mỹ, BR-VT3500793105Đỗ Văn Khánh14.95217.431
11Công ty TNHH MTV Thép Miền NamTX. Phú Mỹ, BR-VT3502269994Nguyễn Nguyên Ngọc46.39054.081
12Công ty TNHH Posco SS – VinaTX. Phú Mỹ, BR-VT3501620257Seo Kyeongcheol50.54958.930
13Công ty TNHH Thép Vina KyoeiTX. Phú Mỹ, BR-VT3500106761Hidekazu Fukunishi44.36751.723
14Công ty TNHH thép VAS An Hưng TườngTX. Bến Cát, Bình Dương3700256179Nguyễn Trần Quý2.0502.390
15Công ty TNHH thép Sa Mi NaTP. Dĩ An, Bình Dương3700598687Phạm Hoàng Cung265310
16Công ty CP thép Tuệ MinhBắc Tân Uyên, Bình Dương3701729269Vũ Minh Tư2.5592.983
17Công ty CP Sản xuất thép Vina OneBến Lức, Long An1100549268Huỳnh Nghĩa Thiện246287
18Công ty TNHH MTV thép VAS Nghi SơnTX. Nghi Sơn, Thanh Hóa2801115888Nguyễn Bảo Giang6.6027.696
19Công ty CP Cơ khí Gang thépTP. Thái Nguyên, Thái Nguyên4600479367Bùi Thái Sơn715833
20Công ty CP Thép Hòa PhátTX. Kinh Môn, Hải Dương0800384651Đỗ Thị Thảo4.494.8575.240.036
21Công ty CP Gang Thép Thái NguyênTP. Thái Nguyên, Thái Nguyên4600100155Nguyễn Minh Hạnh487.238568.015
22Công ty CP thép Đà NẵngLiên Chiểu, Đà Nẵng0400101549Nguyễn Văn Dũng11.96113.944
23Công ty CP Thép Vicasa – VnsteelTP. Biên Hòa, Đồng Nai3600961762Ngô Tiến Thọ15.53018.105
24Thép đặc biệt Shengli Việt NamQuỳnh Phụ, Thái Bình1000440676Zhang Chun Tuan2.8933.372
25CP Luyện kim đen Thái NguyênĐồng Hỷ, Thái Nguyên4600400261Chu Phương Đông236.403275.595

 

Sản xuất xi măng ( 51 cơ sở)

 

TTTên cơ sởĐịa chỉMã số thuếNgười đại diệnHạn ngạch 2025Hạn ngạch 2026
1Công ty CP Xi măng X18Yên Thủy, Hòa Bình5400253188Lê Ngọc Hùng109.943120.305
2Nhà máy Xi măng Trung SơnLương Sơn, Hòa Bình5400478632Đỗ Trần Minh648.135709.220
3Nhà máy Xi măng Vĩnh SơnLương Sơn, Hòa Bình5400208756Đỗ Quân369.109403.897
4Công ty CP Xi măng Mai SơnMai Sơn, Sơn La5500230970Mã Đề Thuấn359.956393.882
5Nhà máy xi măng Điện BiênĐiện Biên, Điện Biên5600177368Trần Khác Đại171.860188.058
6Nhà máy Xi măng Yên BáiYên Bình, Yên Bái5200216647Phạm Quang Phú400.233437.954
7Nhà máy Xi măng Yên BìnhYên Bình, Yên Bái5200213597Mai Thế Loan598.709655.136
8Công ty CP xi măng Phú ThọThanh Ba, Phú Thọ2600116271Tràn Tuấn Đạt126.022137.899
9Công ty CP xi măng Sông ThaoThanh Ba, Phú Thọ2600279082Nguyễn Quang Huy836.948915.828
10Nhà máy xi măng Tuyên QuangTP. Tuyên Quang, Tuyên Quang5000119170Nguyễn Mạnh Danh124.008135.696
11Nhà máy xi măng Tân QuangTP. Tuyên Quang, Tuyên Quang5000280116Lê Danh Thắng638.702698.898
12NM sản xuất Xi măng Quán TriềuĐại Từ, Thái Nguyên4600409377Trần Việt Cường592.455648.292
13NM sản xuất Xi măng La HiênVõ Nhai, Thái Nguyên4600422240Trần Quang Khải480.806526.121
14NM sản xuất Xi măng Quang SơnĐồng Hỷ, Thái Nguyên4600964966Hà Quang Sáng404.692442.833
15Công ty CP xi măng Đồng BànhChi Lăng, Lạng Sơn4900225282Đỗ Cao Sơn679.217743.232
16Công ty CP Xi măng Hồng PhongCao Lộc, Lạng Sơn4900102650Trần Duyên Tùng104.067113.875
17Nhà máy xi măng Cẩm PhảTP. Cẩm Phả, Quảng Ninh5700804196Nguyễn Thái Hưng1.616.2521.768.581
18Nhà máy xi măng Lam ThạchTP. Uông Bí, Quảng Ninh5700100263-013Đặng Văn Học933.0951.021.037
19Công ty CP Xi măng Hạ LongTP. Hạ Long, Quảng Ninh5700466028Mai Hồng Hải989.8571.083.149
20Công ty CP Xi măng Thăng LongTP. Hạ Long, Quảng Ninh5700360871R. Agustiansyah G.1.175.7831.286.599
21Nhà máy xi măng Bút SơnKim Bảng, Hà Nam0700117613Đỗ Tiến Trình2.453.2352.684.448
22Nhà máy xi măng Hoàng LongThanh Liêm, Hà Nam0700222569Nguyễn Sỹ Tiệp133.575146.165
23Nhà máy xi măng Thành ThắngThanh Liêm, Hà Nam0700651198Nguyễn Thị Bích Loan6.853.8597.499.822
24Nhà máy Xi măng Vissai Hà NamThanh Liêm, Hà Nam0700507853Đỗ Anh Tuấn822.644900.177
25Nhà máy Xi măng Xuân ThànhThanh Liêm, Hà Nam0700576529Vũ Quang Bắc5.297.7945.797.101
26Dây chuyền 2 Nhà máy clinkerThanh Liêm, Hà Nam0700507853Đỗ Anh Tuấn714.977782.362
27Vicem Hoàng ThạchTX. Kinh Môn, Hải Dương0800004797Lê Xuân Khôi2.701.2072.955.791
28NM VLXD Thành Công IIITX. Kinh Môn, Hải Dương0800297991Lê Khánh B. L.357.054390.705
29Nhà máy Xi măng ChinfonThủy Nguyên, Hải Phòng0200110200Lo Lung – Too2.907.9413.182.009
30Nhà máy xi măng Hải PhòngThủy Nguyên, Hải Phòng0200155219Trần Văn Toan1.217.3201.332.050
31Nhà máy Xi măng Vissai NBGia Viễn, Ninh Bình2700280638Hoàng Mạnh Tùng2.072.8852.268.250
32CP VICEM xi măng Tam ĐiệpTP. Tam Điệp, Ninh Bình2700260173Trần Anh Tuấn1.242.2301.359.308
33Nhà máy Xi măng Bỉm SơnTX. Bỉm Sơn, Thanh Hóa2800232620Lê Huy Quân2.510.1312.746.706
34Nhà máy Xi măng Long SơnTX. Bỉm Sơn, Thanh Hóa2700271520-003Trịnh Quang Hải8.511.3709.313.550
35Nhà máy Xi măng Công ThanhTĩnh Gia, Thanh Hóa0304186356Nguyễn Thị H. T.499.301546.359
36Nhà máy Xi măng Nghi Sơn 2Tĩnh Gia, Thanh Hóa2800464741Ichizawa Kazuhiko3.875.3924.240.640
37Nhà máy Xi măng Tân ThắngQuỳnh Lưu, Nghệ An2901132319Văn Đình Quý841.042920.308
38Nhà máy Xi măng Sông Lam 1Đô Lương, Nghệ An2900601487Hoàng Minh Tuấn4.681.2355.122.432
39Nhà máy Xi măng Sông Lam 2Anh Sơn, Nghệ An2900325156Hoàng Mạnh Khởi507.149554.947
40CP Xi măng Vicem Hoàng MaiTX. Hoàng Mai, Nghệ An2900329295Nguyễn Đình Dũng1.290.8621.412.524
41Công ty CP xi măng Sông GianhTuyên Hóa, Quảng Bình3100946237S. Phucharoensilp1.137.9381.245.186
42CP vật liệu xây dựng Việt NamTuyên Hóa, Quảng Bình3100405421S. Phucharoensilp727.399795.955
43Nhà máy Xi măng Vạn NinhQuảng Ninh, Quảng Bình0400101235-003Hoàng Xuân Thịnh271.549297.142
44Công ty Hữu Hạn Xi Măng LuksTX. Hương Trà, TT. Huế3300100875Luk Jack Fung354.936388.387
45Công ty CP Xi măng Đồng LâmPhong Điền, TT. Huế3300384306Phạm Phước H. H.1.254.4931.372.727
46Xi măng Xuân Thành Quảng NamNam Giang, Quảng Nam4001193087Nguyễn Thị Thu835.087913.792
47Nhà máy Xi măng Bình PhướcTX. Bình Long, Bình Phước0301446422-012Lê Ngọc Tuấn1.982.9132.169.798
48Nhà máy Xi măng Tây NinhTân Châu, Tây Ninh3900365922-003Châu Ngọc Phúc1.072.6941.173.794
49Nhà máy Xi măng Kiên LươngKiên Lương, Kiên Giang0301446422-013Lâm Hiện Đạt2.045.3862.238.159
50Nhà máy Xi măng INSEEKiên Lương, Kiên Giang0300608568-001Eamon John Ginley1.505.6301.647.533
51Nhà máy xi măng Duyên HàHoa Lư, Ninh Bình0100520789-002Phạm Văn Duyên1.324.1571.448.956

Xem danh sách đầy đủ tại đây

Các cơ sở được phân bổ hạn ngạch này nằm trong danh mục 2.166 cơ sở phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính do Thủ tướng Chính phủ ban hành.

Ba nhóm này hiện chiếm khoảng 40% tổng lượng phát thải khí nhà kính của cả nước. Việc triển khai thí điểm sẽ giúp hoàn thiện hệ thống đo lường, báo cáo và kiểm soát phát thải theo các chuẩn mực quốc tế.

Hệ thống quản lý quốc gia: Chặt chẽ và Minh bạch

Toàn bộ hạn ngạch phát thải sẽ được quản lý tập trung trên Hệ thống đăng ký quốc gia. Mỗi doanh nghiệp chỉ được cấp một tài khoản duy nhất gắn với mã số thuế để theo dõi nghĩa vụ tuân thủ,.

  • Định danh duy nhất: Mỗi hạn ngạch sẽ được cấp mã trong nước (6 ký tự) và số sê-ri riêng biệt (mã trong nước + 10 chữ số).
  • Tính pháp lý cao: Các giao dịch trên hệ thống sau khi xác thực định danh điện tử có giá trị pháp lý tương đương văn bản ký tay

Lộ trình triển khai rõ ràng

  • 2025 – 2027: Thí điểm áp dụng hạn ngạch cho 110 cơ sở trọng điểm
  • Từ 2028: Áp dụng chính thức cho các doanh nghiệp thuộc danh mục kiểm kê phát thải
  • Từ 2029: Bắt đầu kết hợp đấu giá hạn ngạch phát thải

Điều này cho thấy việc quản lý phát thải sẽ sớm trở thành yêu cầu bắt buộc đối với 2.166 cơ sở thuộc các ngành: 

  • Năng lượng: Công nghiệp sản xuất năng lượng; Tiêu thụ năng lượng trong công nghiệp, thương mại, dịch vụ và dân dụng; Khai thác than; Khai thác dầu và khí tự nhiên.
  • Giao thông vận tải: Tiêu thụ năng lượng trong giao thông vận tải.
  • Xây dựng: Tiêu thụ năng lượng trong ngành xây dựng; Các quá trình công nghiệp trong sản xuất vật liệu xây dựng.
  • Các quá trình công nghiệp: Sản xuất hóa chất; Luyện kim; Công nghiệp điện tử; Sử dụng sản phẩm thay thế cho các chất làm suy giảm tầng O3; Sản xuất và sử dụng các sản phẩm công nghiệp khác.
  • Nông nghiệp, lâm nghiệp và sử dụng đất: Chăn nuôi; Lâm nghiệp và thay đổi sử dụng đất; Trồng trọt; Tiêu thụ năng lượng trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; Các nguồn phát thải khác trong nông nghiệp.
  • Chất thải: Bãi chôn lấp chất thải rắn; Xử lý chất thải rắn bằng phương pháp sinh học; Thiêu đốt và đốt lộ thiên chất thải; Xử lý và xả thải nước thải.

Thách thức nhưng cũng là cơ hội

Việc áp dụng hạn ngạch phát thải không chỉ đặt ra áp lực thay đổi, mà còn mở ra cơ hội để doanh nghiệp tối ưu năng lượng, cải tiến công nghệ và nâng cao hiệu quả sản xuất.

Những doanh nghiệp chủ động giảm phát thải từ sớm sẽ có lợi thế rõ rệt:

  • Giảm chi phí năng lượng và vận hành
  • Tránh rủi ro phải mua hạn ngạch phát thải với chi phí cao
  • Tận dụng cơ hội từ thị trường carbon
  • Nâng cao năng lực tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu

Trong bối cảnh kinh tế thế giới đang chuyển dịch mạnh mẽ sang mô hình phát triển bền vững, việc chuẩn bị sớm cho quản lý phát thải không còn là lựa chọn, mà là bước đi cần thiết để doanh nghiệp thích ứng và phát triển lâu dài.

Các đầu việc cần triển khai gấp trong năm 2026 cho 110 cơ sở thí điểm nhận hạn ngạch phát thải

Mặc dù thời hạn cuối cùng để nộp trả hạn ngạch phát thải cho giai đoạn 2025–2026 là 31/12/2027, nhưng trên thực tế toàn bộ hệ thống quản lý phát thải cần được thiết lập và vận hành ngay từ năm 2026. Đây là giai đoạn quan trọng để doanh nghiệp xây dựng nền tảng dữ liệu phát thải, hoàn thiện quy trình quản trị và chuẩn bị cho thị trường carbon trong nước dự kiến vận hành chính thức từ năm 2028.

Đối với 110 cơ sở thuộc diện quản lý hạn ngạch phát thải thí điểm, việc chuẩn bị sớm không chỉ giúp đảm bảo tuân thủ quy định mà còn giúp doanh nghiệp chủ động kiểm soát chi phí phát thải và nắm bắt các cơ hội kinh tế từ thị trường carbon.

  1. Thiết lập hệ thống kiểm kê phát thải (MRV)

Bước đầu tiên doanh nghiệp cần thực hiện là xây dựng hệ thống đo lường – báo cáo – thẩm định phát thải (MRV) theo quy định quốc gia. Đây là nền tảng quan trọng của cơ chế quản lý hạn ngạch, bởi mọi nghĩa vụ tuân thủ đều dựa trên số liệu kiểm kê khí nhà kính.

Để triển khai hiệu quả, doanh nghiệp cần thực hiện một số nội dung cốt lõi:

  • Xác định đầy đủ các nguồn phát thải trực tiếp trong nhà máy, bao gồm hệ thống lò hơi, lò nung, thiết bị đốt nhiên liệu và các quy trình sản xuất phát sinh CO₂.
  • Thu thập dữ liệu hoạt động như lượng nhiên liệu tiêu thụ, sản lượng sản xuất, thời gian vận hành thiết bị và các thông số kỹ thuật liên quan.
  • Tính toán lượng phát thải dựa trên phương pháp Activity Data × Emission Factor theo hướng dẫn kỹ thuật.

Bên cạnh việc tính toán, doanh nghiệp cũng cần xây dựng quy trình kiểm soát và lưu trữ dữ liệu nhằm đảm bảo tính minh bạch và khả năng kiểm chứng. Trong nhiều trường hợp, doanh nghiệp có thể thuê đơn vị tư vấn hỗ trợ kiểm kê, tuy nhiên kết quả báo cáo vẫn cần được thẩm định bởi tổ chức độc lập để đảm bảo tính khách quan.

  1. Thiết lập tài khoản trên Hệ thống đăng ký quốc gia

Mỗi doanh nghiệp thuộc diện quản lý hạn ngạch sẽ được cấp một tài khoản trên Hệ thống đăng ký quốc gia về hạn ngạch phát thải và tín chỉ carbon (http://dichvucong.mae.gov.vn). Hệ thống này đóng vai trò như một nền tảng quản lý tập trung, nơi toàn bộ hoạt động liên quan đến hạn ngạch phát thải được ghi nhận và quản lý.

Thông qua tài khoản này, doanh nghiệp có thể:

  • Nhận hạn ngạch phát thải được Nhà nước phân bổ
  • Theo dõi lượng phát thải thực tế của mình
  • Thực hiện giao dịch mua bán hạn ngạch hoặc tín chỉ carbon
  • Nộp trả hạn ngạch cho cơ quan quản lý

Toàn bộ giao dịch trên hệ thống đều có giá trị pháp lý tương đương văn bản ký tay, do đó doanh nghiệp cần thiết lập cơ chế quản trị và phân quyền sử dụng tài khoản một cách rõ ràng.

  1. Theo dõi phát thải và dự báo nguy cơ vượt hạn ngạch

Trong năm 2026, doanh nghiệp cần xây dựng cơ chế theo dõi phát thải thường xuyên thay vì chỉ tổng hợp số liệu vào cuối kỳ kiểm kê. Việc giám sát định kỳ theo tháng hoặc theo quý giúp doanh nghiệp nhận diện sớm xu hướng phát thải và chủ động điều chỉnh hoạt động sản xuất.

Việc theo dõi liên tục mang lại nhiều lợi ích:

  • phát hiện sớm nguy cơ vượt hạn ngạch được phân bổ
  • điều chỉnh kế hoạch sản xuất hoặc tối ưu hệ thống năng lượng
  • chủ động tham gia thị trường carbon nếu cần mua thêm hạn ngạch hoặc tín chỉ

Nếu chỉ chờ đến khi kết thúc kỳ kiểm kê mới xử lý, doanh nghiệp có thể phải mua hạn ngạch với chi phí cao hơn đáng kể.

  1. Chuẩn bị phương án tuân thủ hạn ngạch

Khi dự báo lượng phát thải có nguy cơ vượt hạn ngạch, doanh nghiệp cần xây dựng phương án tuân thủ phù hợp. Về nguyên tắc, doanh nghiệp có thể kết hợp nhiều giải pháp khác nhau để đảm bảo đáp ứng quy định.

Một số hướng tiếp cận phổ biến bao gồm:

  • Giảm phát thải nội bộ thông qua tối ưu hệ thống năng lượng, nâng cấp công nghệ sản xuất và cải thiện hiệu suất thiết bị. Doanh nghiệp có thể tham khảo giải pháp Net Zero của Ecozen
  • Tham gia giao dịch hạn ngạch phát thải, mua thêm hạn ngạch trên thị trường carbon trong nước.
  • Bù trừ bằng tín chỉ carbon, với mức tối đa được phép là 30% lượng hạn ngạch phát thải.
  • Vay hạn ngạch từ giai đoạn tiếp theo, nhưng không vượt quá 15% hạn ngạch được phân bổ.

Việc chuẩn bị các phương án này từ sớm giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt chi phí tuân thủ và tránh rủi ro khi thị trường carbon bắt đầu vận hành.

  1. Thực hiện nghĩa vụ nộp trả hạn ngạch

Sau khi hoàn thành kiểm kê phát thải cho giai đoạn 2025–2026, doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ nộp trả hạn ngạch cho Nhà nước thông qua Hệ thống đăng ký quốc gia.

Lượng hạn ngạch nộp trả tối thiểu phải bằng tổng lượng phát thải thực tế sau khi đã trừ đi lượng tín chỉ carbon được phép bù trừ. Thời hạn cuối cùng để hoàn thành nghĩa vụ này là 31/12/2027.

Trong trường hợp doanh nghiệp kiểm soát phát thải hiệu quả và còn dư hạn ngạch sau khi nộp trả, phần dư này có thể:

  • Chuyển sang giai đoạn kế tiếp, hoặc
  • Tham gia giao dịch trên thị trường carbon để tạo thêm giá trị kinh tế.

Chế tài xử phạt và rủi ro đối với doanh nghiệp

Việc thực hiện thí điểm được yêu cầu phải diễn ra nghiêm túc, tránh hình thức, với các chế tài cụ thể:

  • Xử phạt hành chính và cưỡng chế: Mọi hành vi không thực hiện kiểm kê, báo cáo không đầy đủ, không chính xác hoặc có dấu hiệu gian lận số liệu đều bị xử phạt theo quy định pháp luật về bảo vệ môi trường. Trong trường hợp nghiêm trọng, doanh nghiệp có thể bị đình chỉ hoạt động.
  • Khấu trừ hạn ngạch tương lai: Nếu doanh nghiệp không nộp trả đủ hạn ngạch phát thải, lượng còn thiếu sẽ bị trừ trực tiếp vào hạn ngạch được phân bổ cho giai đoạn kế tiếp.
  • Hủy bỏ quyền lợi: Sau 30 ngày kể từ hạn chót nộp trả, nếu cơ sở không thực hiện nộp trả hoặc chuyển giao, Bộ Tài nguyên và Môi trường sẽ hủy bỏ số hạn ngạch dư của các giai đoạn trước đó trên Hệ thống đăng ký quốc gia.
  • Rủi ro uy tín: Việc vi phạm các quy định về phát thải sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hình ảnh doanh nghiệp và khả năng tiếp cận các tiêu chuẩn bền vững (ESG) quốc tế.

Phương pháp triển khai hiệu quả cho doanh nghiệp

Để vừa đáp ứng mục tiêu giảm phát thải vừa duy trì tăng trưởng sản xuất, doanh nghiệp có thể áp dụng một số phương pháp sau:

  • Áp dụng định mức phát thải theo đơn vị sản phẩm: Thay vì tập trung vào tổng lượng phát thải, doanh nghiệp nên theo dõi mức phát thải trên mỗi đơn vị sản phẩm. Cách tiếp cận này giúp doanh nghiệp tiếp tục mở rộng sản xuất nhưng vẫn cải thiện hiệu quả môi trường thông qua việc đầu tư công nghệ tiết kiệm năng lượng và giảm phát thải.
  • Quản lý và phân bổ hạn ngạch phát thải linh hoạt: Các tập đoàn hoặc doanh nghiệp có nhiều nhà máy có thể phân bổ và điều phối hạn ngạch phát thải giữa các đơn vị nội bộ. Điều này giúp tối ưu nguồn lực, cho phép các nhà máy có hiệu suất tốt bù đắp cho các đơn vị đang trong giai đoạn nâng cấp công nghệ.
  • Khai thác cơ hội từ thị trường tín chỉ cacbon: Doanh nghiệp nên chủ động xây dựng kế hoạch giảm phát thải và tạo tín chỉ cacbon. Khi thị trường cacbon vận hành minh bạch, lượng phát thải giảm được có thể trở thành nguồn giá trị tài chính, hỗ trợ tái đầu tư vào các giải pháp xanh.
  • Chuẩn hóa hệ thống đo lường và báo cáo phát thải: Doanh nghiệp cần xây dựng hệ thống đo đạc, báo cáo và kiểm chứng phát thải theo chuẩn quốc tế. Việc chuẩn hóa dữ liệu không chỉ giúp quản lý phát thải hiệu quả hơn mà còn tăng uy tín khi tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu và đáp ứng các tiêu chuẩn phát triển bền vững.

Tại Ecozen Group, chúng tôi cung cấp giải pháp toàn diện giúp doanh nghiệp từng bước hướng tới mục tiêu phát thải ròng bằng 0 (Net Zero). Dựa trên kinh nghiệm tối ưu hệ thống năng lượng và sản xuất công nghiệp, Ecozen tập trung vào hai yếu tố cốt lõi:

Xây dựng chiến lược phát thải

Kiểm kê & giám sát phát thải theo thời gian thực – Nền tảng bắt buộc cho mọi lộ trình giảm phát thải

Thay vì quản lý năng lượng theo tháng, giải pháp ecoINSIGHT giúp doanh nghiệp:

  • Giám sát 24/7 điện năng và phát thải carbon ở cấp thiết bị – dây chuyền – toàn nhà máy theo thời gian thực.
  • Quy đổi chính xác tCO₂e trên từng đơn vị sản phẩm, sẵn sàng cho kiểm kê định kỳ và báo cáo CBAM.
  • Triển khai không xâm lấn, sử dụng cảm biến kẹp, không ngắt điện, không gián đoạn sản xuất.

Khảo sát & đánh giá hệ thống – Xác định đúng điểm gây phát thải và lãng phí

  • Đội ngũ kỹ sư Ecozen thực hiện khảo sát chuyên sâu tại hiện trường:
  • Đánh giá hệ thống hơi, hệ thống nhiệt và các thiết bị tiêu thụ năng lượng lớn.
  • Phát hiện các điểm thất thoát nhiệt và tổn hao năng lượng tiềm ẩn nhưng khó quan sát.
  • Cung cấp báo cáo kỹ thuật chi tiết, kèm phân tích hiệu quả đầu tư (ROI) cho từng hạng mục

Triển khai giải pháp kỹ thuật tối ưu – Giảm phát thải trực tiếp và đo lường được

  • Dựa trên kết quả khảo sát, Ecozen triển khai các giải pháp kỹ thuật chuyên sâu:
  • Tối ưu hệ thống hơi & nhiệt: cải tiến thiết kế và thiết bị, vận hành ổn định, giảm tiêu hao nhiên liệu.
  • Thu hồi năng lượng: trạm thu hồi nước ngưng và hơi flash, tái sử dụng nhiệt dư, tiết kiệm chi năng lượng tối ưu.
  • Bảo ôn cách nhiệt EcoClad: giảm thất thoát nhiệt lên đến 90%, đặc biệt hiệu quả cho van, mặt bích và đường ống.

Chuyển đổi số & quản trị năng lượng dài hạn

Giải Pháp Giám Sát và Bảo Toàn Năng Lượng EEC, giúp doanh nghiệp:

  • Phân tích dữ liệu lớn, phát hiện sớm các bất thường gây lãng phí.
  • Đề xuất cải tiến tự động, giúp doanh nghiệp tiết kiệm lên đến 20% năng lượng.
  • Trực quan hóa toàn bộ hệ thống, hỗ trợ quản trị năng lượng chủ động và liên tục.

Thay đổi văn hóa doanh nghiệp: Đào tạo & nâng cao năng lực nội bộ – Yếu tố quyết định thành công lâu dài

Diginexus Academy – thành viên hệ sinh thái Ecozen Group – cung cấp:

  • Đào tạo chuyên sâu về hệ thống hơi, khí nén, quản lý năng lượng.
  • Xây dựng tư duy vận hành tiết kiệm, hiệu quả.
  • Gia tăng năng suất và nâng cao trách nhiệm xã hội nội bộ.

Cách tiếp cận này giúp doanh nghiệp giảm phát thải hiệu quả, tối ưu chi phí và chủ động thích ứng với xu hướng kinh tế xanh. Liên hệ với chúng tôi ngay hôm nay để được hỗ trợ và tư vấn lộ trình phù hợp với quý doanh nghiệp!

Hỗ trợ kỹ thuật / tư vấn báo giá

0901 19 06 08

    Chat Zalo
    Gọi 0901 19 06 08
    //Chữa cháy 07/2026