Việt Nam đang bước vào một giai đoạn mới trong quản lý phát thải khí nhà kính. Khi Chính phủ chính thức triển khai cơ chế hạn ngạch phát thải, vấn đề phát thải carbon là yếu tố gắn trực tiếp với chi phí sản xuất và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
Theo kế hoạch, 110 nhà máy nhiệt điện, sắt thép, xi măng sẽ là những đơn vị đầu tiên tham gia giai đoạn thí điểm. Đây được xem là bước khởi đầu quan trọng để hình thành thị trường carbon tại Việt Nam, đồng thời chuẩn bị cho các quy định quản lý phát thải chặt chẽ hơn trong tương lai.
Hạn ngạch phát thải là gì?
Hạn ngạch phát thải là lượng khí nhà kính tối đa (quy đổi về CO₂) mà một doanh nghiệp được phép phát thải trong một giai đoạn nhất định.
Cơ chế này vận hành theo nguyên tắc “giới hạn và giao dịch”:
- Doanh nghiệp chỉ được phát thải trong mức hạn ngạch được cấp
- Nếu phát thải vượt mức, phải mua thêm hạn ngạch từ đơn vị khác
- Nếu giảm phát thải tốt, doanh nghiệp có thể bán phần hạn ngạch dư
Điều này đồng nghĩa với việc mỗi tấn CO₂ phát thải trong tương lai đều có giá trị kinh tế, và việc kiểm soát phát thải sẽ trở thành một phần trong chiến lược vận hành của doanh nghiệp.
110 doanh nghiệp đầu tiên tham gia thí điểm
Theo quyết định ban hành ngày 09/02/2026, giai đoạn thí điểm sẽ áp dụng cho 110 cơ sở thuộc ba ngành phát thải lớn nhất. Cụ thể, tổng hạn ngạch phát thải khí nhà kính thí điểm cho năm 2025 là 243.082.392 tấn CO2tđ. Tổng hạn ngạch phát thải khí nhà kính thí điểm cho năm 2026 là 268.391.454 tấn CO2tđ.
Nhà máy nhiệt điện ( 34 cơ sở)
| STT | Tên cơ sở | Địa chỉ | Mã số thuế | Người đại diện | Hạn ngạch 2025 | Hạn ngạch 2026 |
| 1 | Công ty nhiệt điện Na Dương | Lộc Bình, Lạng Sơn | 0104297034-001 | Phạm Đức Tuyên | 1.035.566 | 1.134.493 |
| 2 | Công ty nhiệt điện Sơn động Việt Nam | Sơn Động, Bắc Giang | 0104297034-003 | Dương Hồng Đường | 2.032.458 | 2.226.618 |
| 3 | Công ty Nhiệt điện Uông Bí | TP. Uông Bí, Quảng Ninh | 5701662152-010 | Đỗ Trung Kiên | 5.691.098 | 6.234.766 |
| 4 | Công ty CP Nhiệt điện Quảng Ninh | TP. Hạ Long, Quảng Ninh | 5700434869 | Nguyễn Việt Dũng | 11.097.421 | 12.157.553 |
| 5 | Công ty Nhiệt điện Cẩm Phả – TKV | TP. Cẩm Phả, Quảng Ninh | 0104297034-008 | Trần Văn Hoan | 3.585.092 | 3.927.575 |
| 6 | Nhà máy nhiệt điện Mông Dương II | TP. Cẩm Phả, Quảng Ninh | 5701384498 | Oliver Robert J. M. | 12.190.431 | 13.354.978 |
| 7 | Nhà máy nhiệt điện Mạo Khê | Đông Triều, Quảng Ninh | 0104297034-006 | Nguyễn Đình Tuấn | 4.436.759 | 4.860.601 |
| 8 | Nhà máy nhiệt điện Mông Dương I | TP. Cẩm Phả, Quảng Ninh | 3502208399-008 | Nguyễn Hữu Tuấn | 9.556.403 | 10.469.322 |
| 9 | Công ty CP Nhiệt điện Hải Phòng | Thủy Nguyên, Hải Phòng | 0200493225 | Dương Sơn Bá | 10.239.469 | 11.217.642 |
| 10 | Nhà máy điện Nghi Sơn 1 | TX. Nghi Sơn, Thanh Hóa | 5701662152-011 | Võ Mạnh Hà | 5.036.163 | 5.517.266 |
| 11 | Công ty Điện lực Dầu khí Hà Tĩnh | TX. Kỳ Anh, Hà Tĩnh | 0102276173-007 | Trịnh Bảo Ngọc | 7.214.687 | 7.903.903 |
| 12 | Công ty TNHH Hưng Nghiệp Formosa | Nhơn Trạch, Đồng Nai | 3600517557 | Huang Chien Fu | 2.558.365 | 2.802.764 |
| 13 | Nhà máy nhiệt điện BOT Vĩnh Tân 1 | Tuy Phong, Bình Thuận | 3401060812 | Chen HongPeng | 11.856.608 | 12.989.265 |
| 14 | Nhà máy nhiệt điện Vĩnh Tân 2 | Tuy Phong, Bình Thuận | 3502208399-007 | Thiên Thanh Sơn | 10.530.658 | 11.536.648 |
| 15 | Nhà máy nhiệt điện Vĩnh Tân 4 & MR | Tuy Phong, Bình Thuận | 0100100079-088 | Vũ Thanh Hải | 8.528.067 | 9.342.750 |
| 16 | Nhà máy điện Diesel Phú Quý | Phú Qúy, Bình Thuận | 0300942001-012 | Phan Sỹ Duy | 21.460 | 23.510 |
| 17 | Nhà máy nhiệt điện Phú Mỹ 1 | TX. Phú Mỹ, BR-VT | 3502208399-010 | Trần Đình Ân | 2.519.925 | 2.760.653 |
| 18 | NM nhiệt điện Phú Mỹ 2,1 & MR | TX. Phú Mỹ, BR-VT | 3502208399-010 | Trần Đình Ân | 1.079.828 | 1.182.984 |
| 19 | Nhà máy nhiệt điện Phú Mỹ 4 | TX. Phú Mỹ, BR-VT | 3502208399-010 | Trần Đình Ân | 876.004 | 959.689 |
| 20 | Công ty CP Nhiệt điện Bà Rịa | TP. Bà Rịa, BR-VT | 3500701305 | Lê Văn Huy | 68.969 | 75.558 |
| 21 | Nhà máy Điện An Hội | TX. Phú Mỹ, BR-VT | 0300942001-026 | Nguyễn Văn Giáp | 31.803 | 34.842 |
| 22 | Công ty Điện lục Dầu khí Nhơn Trạch | Nhơn Trạch, Đồng Nai | 0102276173-003 | Nguyễn Thanh Tùng | 407.990 | 446.965 |
| 23 | Nhà máy nhiệt điện VEDAN | TP. Biên Hòa, Đồng Nai | 3600239719 | Yang Tou Hisung | 512.653 | 561.627 |
| 24 | Nhà máy nhiệt điện Amata | TP. Biên Hòa, Đồng Nai | 3600257958 | Peradach Patanachan | 89 | 97 |
| 25 | Nhà máy nhiệt điện Nhơn Trạch 2 | Nhơn Trạch, Đồng Nai | 3600897316 | Ngô Đức Nhân | 1.617.372 | 1.771.879 |
| 26 | Nhà máy Duyên Hải 1 | TX. Duyên Hải, Trà Vinh | 5701662152-009 | Ngô Văn Sỹ | 9.663.688 | 10.586.856 |
| 27 | Nhà máy Duyên Hải 3 | TX. Duyên Hải, Trà Vinh | 5701662152-009 | Ngô Văn Sỹ | 3.623.243 | 3.969.369 |
| 28 | Nhà máy Duyên Hải 3 MR | TX. Duyên Hải, Trà Vinh | 5701662152-009 | Ngô Văn Sỹ | 2.728.391 | 2.989.033 |
| 29 | Công ty gang thép Formosa Hà Tĩnh | TX. Kỳ Anh, Hà Tĩnh | 3000437821 | Chen, Chun-Liang | 5.199.840 | 5.696.578 |
| 30 | Nhà máy điện Cà Mau 1 | U Minh, Cà Mau | 0102276173-002 | Đoàn Công Đức | 1.006.602 | 1.102.763 |
| 31 | Nhà máy điện Cà Mau 2 | U Minh, Cà Mau | 0102276173-002 | Đoàn Công Đức | 1.550.998 | 1.699.164 |
| 32 | Công ty CP nhiệt điện An Khánh | TP. Thái Nguyên, Thái Nguyên | 4600421021 | Nguyễn Văn Thắng | 924.021 | 1.012.292 |
| 33 | Công ty nhiệt điện Cao Ngạn | TP. Thái Nguyên, Thái Nguyên | 0104297034-002 | Nguyễn Mạnh Cường | 1.240.305 | 1.358.791 |
| 34 | Ban điều hành nhà máy điện Kiên Hải | Hòn Tre, Kiên Hải, Kiên Giang | 1700403486 | Huỳnh Cao Phướng | 5.539 | 6.068 |
Sản xuất sắt thép ( 25 cơ sở)
| TT | Tên cơ sở | Địa chỉ | Mã số thuế | Người đại diện | Hạn ngạch 2025 | Hạn ngạch 2026 |
| 1 | Công ty khoáng sản & luyện kim Việt Trung | Bảo Thắng, Lào Cai | 5300232681 | Ngô Sỹ Hiếu | 255.476 | 297.830 |
| 2 | Công ty CP Gang thép Cao Bằng | TP. Cao Bằng, Cao Bằng | 4800162247 | Nguyễn Văn Phương | 391.158 | 456.006 |
| 3 | Công ty CP luyện thép Việt Ý | Thủy Nguyên, Hải Phòng | 0900222647-004 | Yasuhiro Yonemura | 33.053 | 38.533 |
| 4 | Công ty CP luyện thép cao cấp Việt Nhật | Thủy Nguyên, Hải Phòng | 0201572208 | Đặng Việt Bách | 902 | 1.052 |
| 5 | Công ty TNHH MTV Thép Hòa Phát | Yên Mỹ, Hưng Yên | 0900629369 | Kiều Chí Công | 2.406 | 2.804 |
| 6 | Gang Thép Hưng Nghiệp Formosa Hà Tĩnh | TX. Kỳ Anh, Hà Tĩnh | 3000437821 | Chen, Chun-Liang | 13.666.930 | 15.932.703 |
| 7 | Công ty CP Thép Hòa Phát Dung Quất | Bình Sơn, Quảng Ngãi | 4300793861 | Mai Văn Hà | 11.218.848 | 13.078.765 |
| 8 | Công ty CP Thép Thủ Đức – Vnsteel | TP. Thủ Đức, TP. HCM | 0305409326 | Hoàng Đức Hoa | 12.842 | 14.971 |
| 9 | Công ty TNHH thép Tung Ho Việt Nam | TX. Phú Mỹ, BR-VT | 3500791394 | Hou, Wu-Sheng | 52.001 | 60.622 |
| 10 | Nhà máy thép Pomina 2 | TX. Phú Mỹ, BR-VT | 3500793105 | Đỗ Văn Khánh | 14.952 | 17.431 |
| 11 | Công ty TNHH MTV Thép Miền Nam | TX. Phú Mỹ, BR-VT | 3502269994 | Nguyễn Nguyên Ngọc | 46.390 | 54.081 |
| 12 | Công ty TNHH Posco SS – Vina | TX. Phú Mỹ, BR-VT | 3501620257 | Seo Kyeongcheol | 50.549 | 58.930 |
| 13 | Công ty TNHH Thép Vina Kyoei | TX. Phú Mỹ, BR-VT | 3500106761 | Hidekazu Fukunishi | 44.367 | 51.723 |
| 14 | Công ty TNHH thép VAS An Hưng Tường | TX. Bến Cát, Bình Dương | 3700256179 | Nguyễn Trần Quý | 2.050 | 2.390 |
| 15 | Công ty TNHH thép Sa Mi Na | TP. Dĩ An, Bình Dương | 3700598687 | Phạm Hoàng Cung | 265 | 310 |
| 16 | Công ty CP thép Tuệ Minh | Bắc Tân Uyên, Bình Dương | 3701729269 | Vũ Minh Tư | 2.559 | 2.983 |
| 17 | Công ty CP Sản xuất thép Vina One | Bến Lức, Long An | 1100549268 | Huỳnh Nghĩa Thiện | 246 | 287 |
| 18 | Công ty TNHH MTV thép VAS Nghi Sơn | TX. Nghi Sơn, Thanh Hóa | 2801115888 | Nguyễn Bảo Giang | 6.602 | 7.696 |
| 19 | Công ty CP Cơ khí Gang thép | TP. Thái Nguyên, Thái Nguyên | 4600479367 | Bùi Thái Sơn | 715 | 833 |
| 20 | Công ty CP Thép Hòa Phát | TX. Kinh Môn, Hải Dương | 0800384651 | Đỗ Thị Thảo | 4.494.857 | 5.240.036 |
| 21 | Công ty CP Gang Thép Thái Nguyên | TP. Thái Nguyên, Thái Nguyên | 4600100155 | Nguyễn Minh Hạnh | 487.238 | 568.015 |
| 22 | Công ty CP thép Đà Nẵng | Liên Chiểu, Đà Nẵng | 0400101549 | Nguyễn Văn Dũng | 11.961 | 13.944 |
| 23 | Công ty CP Thép Vicasa – Vnsteel | TP. Biên Hòa, Đồng Nai | 3600961762 | Ngô Tiến Thọ | 15.530 | 18.105 |
| 24 | Thép đặc biệt Shengli Việt Nam | Quỳnh Phụ, Thái Bình | 1000440676 | Zhang Chun Tuan | 2.893 | 3.372 |
| 25 | CP Luyện kim đen Thái Nguyên | Đồng Hỷ, Thái Nguyên | 4600400261 | Chu Phương Đông | 236.403 | 275.595 |
Sản xuất xi măng ( 51 cơ sở)
| TT | Tên cơ sở | Địa chỉ | Mã số thuế | Người đại diện | Hạn ngạch 2025 | Hạn ngạch 2026 |
| 1 | Công ty CP Xi măng X18 | Yên Thủy, Hòa Bình | 5400253188 | Lê Ngọc Hùng | 109.943 | 120.305 |
| 2 | Nhà máy Xi măng Trung Sơn | Lương Sơn, Hòa Bình | 5400478632 | Đỗ Trần Minh | 648.135 | 709.220 |
| 3 | Nhà máy Xi măng Vĩnh Sơn | Lương Sơn, Hòa Bình | 5400208756 | Đỗ Quân | 369.109 | 403.897 |
| 4 | Công ty CP Xi măng Mai Sơn | Mai Sơn, Sơn La | 5500230970 | Mã Đề Thuấn | 359.956 | 393.882 |
| 5 | Nhà máy xi măng Điện Biên | Điện Biên, Điện Biên | 5600177368 | Trần Khác Đại | 171.860 | 188.058 |
| 6 | Nhà máy Xi măng Yên Bái | Yên Bình, Yên Bái | 5200216647 | Phạm Quang Phú | 400.233 | 437.954 |
| 7 | Nhà máy Xi măng Yên Bình | Yên Bình, Yên Bái | 5200213597 | Mai Thế Loan | 598.709 | 655.136 |
| 8 | Công ty CP xi măng Phú Thọ | Thanh Ba, Phú Thọ | 2600116271 | Tràn Tuấn Đạt | 126.022 | 137.899 |
| 9 | Công ty CP xi măng Sông Thao | Thanh Ba, Phú Thọ | 2600279082 | Nguyễn Quang Huy | 836.948 | 915.828 |
| 10 | Nhà máy xi măng Tuyên Quang | TP. Tuyên Quang, Tuyên Quang | 5000119170 | Nguyễn Mạnh Danh | 124.008 | 135.696 |
| 11 | Nhà máy xi măng Tân Quang | TP. Tuyên Quang, Tuyên Quang | 5000280116 | Lê Danh Thắng | 638.702 | 698.898 |
| 12 | NM sản xuất Xi măng Quán Triều | Đại Từ, Thái Nguyên | 4600409377 | Trần Việt Cường | 592.455 | 648.292 |
| 13 | NM sản xuất Xi măng La Hiên | Võ Nhai, Thái Nguyên | 4600422240 | Trần Quang Khải | 480.806 | 526.121 |
| 14 | NM sản xuất Xi măng Quang Sơn | Đồng Hỷ, Thái Nguyên | 4600964966 | Hà Quang Sáng | 404.692 | 442.833 |
| 15 | Công ty CP xi măng Đồng Bành | Chi Lăng, Lạng Sơn | 4900225282 | Đỗ Cao Sơn | 679.217 | 743.232 |
| 16 | Công ty CP Xi măng Hồng Phong | Cao Lộc, Lạng Sơn | 4900102650 | Trần Duyên Tùng | 104.067 | 113.875 |
| 17 | Nhà máy xi măng Cẩm Phả | TP. Cẩm Phả, Quảng Ninh | 5700804196 | Nguyễn Thái Hưng | 1.616.252 | 1.768.581 |
| 18 | Nhà máy xi măng Lam Thạch | TP. Uông Bí, Quảng Ninh | 5700100263-013 | Đặng Văn Học | 933.095 | 1.021.037 |
| 19 | Công ty CP Xi măng Hạ Long | TP. Hạ Long, Quảng Ninh | 5700466028 | Mai Hồng Hải | 989.857 | 1.083.149 |
| 20 | Công ty CP Xi măng Thăng Long | TP. Hạ Long, Quảng Ninh | 5700360871 | R. Agustiansyah G. | 1.175.783 | 1.286.599 |
| 21 | Nhà máy xi măng Bút Sơn | Kim Bảng, Hà Nam | 0700117613 | Đỗ Tiến Trình | 2.453.235 | 2.684.448 |
| 22 | Nhà máy xi măng Hoàng Long | Thanh Liêm, Hà Nam | 0700222569 | Nguyễn Sỹ Tiệp | 133.575 | 146.165 |
| 23 | Nhà máy xi măng Thành Thắng | Thanh Liêm, Hà Nam | 0700651198 | Nguyễn Thị Bích Loan | 6.853.859 | 7.499.822 |
| 24 | Nhà máy Xi măng Vissai Hà Nam | Thanh Liêm, Hà Nam | 0700507853 | Đỗ Anh Tuấn | 822.644 | 900.177 |
| 25 | Nhà máy Xi măng Xuân Thành | Thanh Liêm, Hà Nam | 0700576529 | Vũ Quang Bắc | 5.297.794 | 5.797.101 |
| 26 | Dây chuyền 2 Nhà máy clinker | Thanh Liêm, Hà Nam | 0700507853 | Đỗ Anh Tuấn | 714.977 | 782.362 |
| 27 | Vicem Hoàng Thạch | TX. Kinh Môn, Hải Dương | 0800004797 | Lê Xuân Khôi | 2.701.207 | 2.955.791 |
| 28 | NM VLXD Thành Công III | TX. Kinh Môn, Hải Dương | 0800297991 | Lê Khánh B. L. | 357.054 | 390.705 |
| 29 | Nhà máy Xi măng Chinfon | Thủy Nguyên, Hải Phòng | 0200110200 | Lo Lung – Too | 2.907.941 | 3.182.009 |
| 30 | Nhà máy xi măng Hải Phòng | Thủy Nguyên, Hải Phòng | 0200155219 | Trần Văn Toan | 1.217.320 | 1.332.050 |
| 31 | Nhà máy Xi măng Vissai NB | Gia Viễn, Ninh Bình | 2700280638 | Hoàng Mạnh Tùng | 2.072.885 | 2.268.250 |
| 32 | CP VICEM xi măng Tam Điệp | TP. Tam Điệp, Ninh Bình | 2700260173 | Trần Anh Tuấn | 1.242.230 | 1.359.308 |
| 33 | Nhà máy Xi măng Bỉm Sơn | TX. Bỉm Sơn, Thanh Hóa | 2800232620 | Lê Huy Quân | 2.510.131 | 2.746.706 |
| 34 | Nhà máy Xi măng Long Sơn | TX. Bỉm Sơn, Thanh Hóa | 2700271520-003 | Trịnh Quang Hải | 8.511.370 | 9.313.550 |
| 35 | Nhà máy Xi măng Công Thanh | Tĩnh Gia, Thanh Hóa | 0304186356 | Nguyễn Thị H. T. | 499.301 | 546.359 |
| 36 | Nhà máy Xi măng Nghi Sơn 2 | Tĩnh Gia, Thanh Hóa | 2800464741 | Ichizawa Kazuhiko | 3.875.392 | 4.240.640 |
| 37 | Nhà máy Xi măng Tân Thắng | Quỳnh Lưu, Nghệ An | 2901132319 | Văn Đình Quý | 841.042 | 920.308 |
| 38 | Nhà máy Xi măng Sông Lam 1 | Đô Lương, Nghệ An | 2900601487 | Hoàng Minh Tuấn | 4.681.235 | 5.122.432 |
| 39 | Nhà máy Xi măng Sông Lam 2 | Anh Sơn, Nghệ An | 2900325156 | Hoàng Mạnh Khởi | 507.149 | 554.947 |
| 40 | CP Xi măng Vicem Hoàng Mai | TX. Hoàng Mai, Nghệ An | 2900329295 | Nguyễn Đình Dũng | 1.290.862 | 1.412.524 |
| 41 | Công ty CP xi măng Sông Gianh | Tuyên Hóa, Quảng Bình | 3100946237 | S. Phucharoensilp | 1.137.938 | 1.245.186 |
| 42 | CP vật liệu xây dựng Việt Nam | Tuyên Hóa, Quảng Bình | 3100405421 | S. Phucharoensilp | 727.399 | 795.955 |
| 43 | Nhà máy Xi măng Vạn Ninh | Quảng Ninh, Quảng Bình | 0400101235-003 | Hoàng Xuân Thịnh | 271.549 | 297.142 |
| 44 | Công ty Hữu Hạn Xi Măng Luks | TX. Hương Trà, TT. Huế | 3300100875 | Luk Jack Fung | 354.936 | 388.387 |
| 45 | Công ty CP Xi măng Đồng Lâm | Phong Điền, TT. Huế | 3300384306 | Phạm Phước H. H. | 1.254.493 | 1.372.727 |
| 46 | Xi măng Xuân Thành Quảng Nam | Nam Giang, Quảng Nam | 4001193087 | Nguyễn Thị Thu | 835.087 | 913.792 |
| 47 | Nhà máy Xi măng Bình Phước | TX. Bình Long, Bình Phước | 0301446422-012 | Lê Ngọc Tuấn | 1.982.913 | 2.169.798 |
| 48 | Nhà máy Xi măng Tây Ninh | Tân Châu, Tây Ninh | 3900365922-003 | Châu Ngọc Phúc | 1.072.694 | 1.173.794 |
| 49 | Nhà máy Xi măng Kiên Lương | Kiên Lương, Kiên Giang | 0301446422-013 | Lâm Hiện Đạt | 2.045.386 | 2.238.159 |
| 50 | Nhà máy Xi măng INSEE | Kiên Lương, Kiên Giang | 0300608568-001 | Eamon John Ginley | 1.505.630 | 1.647.533 |
| 51 | Nhà máy xi măng Duyên Hà | Hoa Lư, Ninh Bình | 0100520789-002 | Phạm Văn Duyên | 1.324.157 | 1.448.956 |
Các cơ sở được phân bổ hạn ngạch này nằm trong danh mục 2.166 cơ sở phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính do Thủ tướng Chính phủ ban hành.
Ba nhóm này hiện chiếm khoảng 40% tổng lượng phát thải khí nhà kính của cả nước. Việc triển khai thí điểm sẽ giúp hoàn thiện hệ thống đo lường, báo cáo và kiểm soát phát thải theo các chuẩn mực quốc tế.
Hệ thống quản lý quốc gia: Chặt chẽ và Minh bạch
Toàn bộ hạn ngạch phát thải sẽ được quản lý tập trung trên Hệ thống đăng ký quốc gia. Mỗi doanh nghiệp chỉ được cấp một tài khoản duy nhất gắn với mã số thuế để theo dõi nghĩa vụ tuân thủ,.
- Định danh duy nhất: Mỗi hạn ngạch sẽ được cấp mã trong nước (6 ký tự) và số sê-ri riêng biệt (mã trong nước + 10 chữ số).
- Tính pháp lý cao: Các giao dịch trên hệ thống sau khi xác thực định danh điện tử có giá trị pháp lý tương đương văn bản ký tay
Lộ trình triển khai rõ ràng
- 2025 – 2027: Thí điểm áp dụng hạn ngạch cho 110 cơ sở trọng điểm
- Từ 2028: Áp dụng chính thức cho các doanh nghiệp thuộc danh mục kiểm kê phát thải
- Từ 2029: Bắt đầu kết hợp đấu giá hạn ngạch phát thải
Điều này cho thấy việc quản lý phát thải sẽ sớm trở thành yêu cầu bắt buộc đối với 2.166 cơ sở thuộc các ngành:
- Năng lượng: Công nghiệp sản xuất năng lượng; Tiêu thụ năng lượng trong công nghiệp, thương mại, dịch vụ và dân dụng; Khai thác than; Khai thác dầu và khí tự nhiên.
- Giao thông vận tải: Tiêu thụ năng lượng trong giao thông vận tải.
- Xây dựng: Tiêu thụ năng lượng trong ngành xây dựng; Các quá trình công nghiệp trong sản xuất vật liệu xây dựng.
- Các quá trình công nghiệp: Sản xuất hóa chất; Luyện kim; Công nghiệp điện tử; Sử dụng sản phẩm thay thế cho các chất làm suy giảm tầng O3; Sản xuất và sử dụng các sản phẩm công nghiệp khác.
- Nông nghiệp, lâm nghiệp và sử dụng đất: Chăn nuôi; Lâm nghiệp và thay đổi sử dụng đất; Trồng trọt; Tiêu thụ năng lượng trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; Các nguồn phát thải khác trong nông nghiệp.
- Chất thải: Bãi chôn lấp chất thải rắn; Xử lý chất thải rắn bằng phương pháp sinh học; Thiêu đốt và đốt lộ thiên chất thải; Xử lý và xả thải nước thải.
Thách thức nhưng cũng là cơ hội
Việc áp dụng hạn ngạch phát thải không chỉ đặt ra áp lực thay đổi, mà còn mở ra cơ hội để doanh nghiệp tối ưu năng lượng, cải tiến công nghệ và nâng cao hiệu quả sản xuất.
Những doanh nghiệp chủ động giảm phát thải từ sớm sẽ có lợi thế rõ rệt:
- Giảm chi phí năng lượng và vận hành
- Tránh rủi ro phải mua hạn ngạch phát thải với chi phí cao
- Tận dụng cơ hội từ thị trường carbon
- Nâng cao năng lực tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu
Trong bối cảnh kinh tế thế giới đang chuyển dịch mạnh mẽ sang mô hình phát triển bền vững, việc chuẩn bị sớm cho quản lý phát thải không còn là lựa chọn, mà là bước đi cần thiết để doanh nghiệp thích ứng và phát triển lâu dài.
Các đầu việc cần triển khai gấp trong năm 2026 cho 110 cơ sở thí điểm nhận hạn ngạch phát thải
Mặc dù thời hạn cuối cùng để nộp trả hạn ngạch phát thải cho giai đoạn 2025–2026 là 31/12/2027, nhưng trên thực tế toàn bộ hệ thống quản lý phát thải cần được thiết lập và vận hành ngay từ năm 2026. Đây là giai đoạn quan trọng để doanh nghiệp xây dựng nền tảng dữ liệu phát thải, hoàn thiện quy trình quản trị và chuẩn bị cho thị trường carbon trong nước dự kiến vận hành chính thức từ năm 2028.
Đối với 110 cơ sở thuộc diện quản lý hạn ngạch phát thải thí điểm, việc chuẩn bị sớm không chỉ giúp đảm bảo tuân thủ quy định mà còn giúp doanh nghiệp chủ động kiểm soát chi phí phát thải và nắm bắt các cơ hội kinh tế từ thị trường carbon.
-
Thiết lập hệ thống kiểm kê phát thải (MRV)
Bước đầu tiên doanh nghiệp cần thực hiện là xây dựng hệ thống đo lường – báo cáo – thẩm định phát thải (MRV) theo quy định quốc gia. Đây là nền tảng quan trọng của cơ chế quản lý hạn ngạch, bởi mọi nghĩa vụ tuân thủ đều dựa trên số liệu kiểm kê khí nhà kính.
Để triển khai hiệu quả, doanh nghiệp cần thực hiện một số nội dung cốt lõi:
- Xác định đầy đủ các nguồn phát thải trực tiếp trong nhà máy, bao gồm hệ thống lò hơi, lò nung, thiết bị đốt nhiên liệu và các quy trình sản xuất phát sinh CO₂.
- Thu thập dữ liệu hoạt động như lượng nhiên liệu tiêu thụ, sản lượng sản xuất, thời gian vận hành thiết bị và các thông số kỹ thuật liên quan.
- Tính toán lượng phát thải dựa trên phương pháp Activity Data × Emission Factor theo hướng dẫn kỹ thuật.
Bên cạnh việc tính toán, doanh nghiệp cũng cần xây dựng quy trình kiểm soát và lưu trữ dữ liệu nhằm đảm bảo tính minh bạch và khả năng kiểm chứng. Trong nhiều trường hợp, doanh nghiệp có thể thuê đơn vị tư vấn hỗ trợ kiểm kê, tuy nhiên kết quả báo cáo vẫn cần được thẩm định bởi tổ chức độc lập để đảm bảo tính khách quan.
-
Thiết lập tài khoản trên Hệ thống đăng ký quốc gia
Mỗi doanh nghiệp thuộc diện quản lý hạn ngạch sẽ được cấp một tài khoản trên Hệ thống đăng ký quốc gia về hạn ngạch phát thải và tín chỉ carbon (http://dichvucong.mae.gov.vn). Hệ thống này đóng vai trò như một nền tảng quản lý tập trung, nơi toàn bộ hoạt động liên quan đến hạn ngạch phát thải được ghi nhận và quản lý.
Thông qua tài khoản này, doanh nghiệp có thể:
- Nhận hạn ngạch phát thải được Nhà nước phân bổ
- Theo dõi lượng phát thải thực tế của mình
- Thực hiện giao dịch mua bán hạn ngạch hoặc tín chỉ carbon
- Nộp trả hạn ngạch cho cơ quan quản lý
Toàn bộ giao dịch trên hệ thống đều có giá trị pháp lý tương đương văn bản ký tay, do đó doanh nghiệp cần thiết lập cơ chế quản trị và phân quyền sử dụng tài khoản một cách rõ ràng.
-
Theo dõi phát thải và dự báo nguy cơ vượt hạn ngạch
Trong năm 2026, doanh nghiệp cần xây dựng cơ chế theo dõi phát thải thường xuyên thay vì chỉ tổng hợp số liệu vào cuối kỳ kiểm kê. Việc giám sát định kỳ theo tháng hoặc theo quý giúp doanh nghiệp nhận diện sớm xu hướng phát thải và chủ động điều chỉnh hoạt động sản xuất.
Việc theo dõi liên tục mang lại nhiều lợi ích:
- phát hiện sớm nguy cơ vượt hạn ngạch được phân bổ
- điều chỉnh kế hoạch sản xuất hoặc tối ưu hệ thống năng lượng
- chủ động tham gia thị trường carbon nếu cần mua thêm hạn ngạch hoặc tín chỉ
Nếu chỉ chờ đến khi kết thúc kỳ kiểm kê mới xử lý, doanh nghiệp có thể phải mua hạn ngạch với chi phí cao hơn đáng kể.
-
Chuẩn bị phương án tuân thủ hạn ngạch
Khi dự báo lượng phát thải có nguy cơ vượt hạn ngạch, doanh nghiệp cần xây dựng phương án tuân thủ phù hợp. Về nguyên tắc, doanh nghiệp có thể kết hợp nhiều giải pháp khác nhau để đảm bảo đáp ứng quy định.
Một số hướng tiếp cận phổ biến bao gồm:
- Giảm phát thải nội bộ thông qua tối ưu hệ thống năng lượng, nâng cấp công nghệ sản xuất và cải thiện hiệu suất thiết bị. Doanh nghiệp có thể tham khảo giải pháp Net Zero của Ecozen
- Tham gia giao dịch hạn ngạch phát thải, mua thêm hạn ngạch trên thị trường carbon trong nước.
- Bù trừ bằng tín chỉ carbon, với mức tối đa được phép là 30% lượng hạn ngạch phát thải.
- Vay hạn ngạch từ giai đoạn tiếp theo, nhưng không vượt quá 15% hạn ngạch được phân bổ.
Việc chuẩn bị các phương án này từ sớm giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt chi phí tuân thủ và tránh rủi ro khi thị trường carbon bắt đầu vận hành.
-
Thực hiện nghĩa vụ nộp trả hạn ngạch
Sau khi hoàn thành kiểm kê phát thải cho giai đoạn 2025–2026, doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ nộp trả hạn ngạch cho Nhà nước thông qua Hệ thống đăng ký quốc gia.
Lượng hạn ngạch nộp trả tối thiểu phải bằng tổng lượng phát thải thực tế sau khi đã trừ đi lượng tín chỉ carbon được phép bù trừ. Thời hạn cuối cùng để hoàn thành nghĩa vụ này là 31/12/2027.
Trong trường hợp doanh nghiệp kiểm soát phát thải hiệu quả và còn dư hạn ngạch sau khi nộp trả, phần dư này có thể:
- Chuyển sang giai đoạn kế tiếp, hoặc
- Tham gia giao dịch trên thị trường carbon để tạo thêm giá trị kinh tế.
Chế tài xử phạt và rủi ro đối với doanh nghiệp
Việc thực hiện thí điểm được yêu cầu phải diễn ra nghiêm túc, tránh hình thức, với các chế tài cụ thể:
- Xử phạt hành chính và cưỡng chế: Mọi hành vi không thực hiện kiểm kê, báo cáo không đầy đủ, không chính xác hoặc có dấu hiệu gian lận số liệu đều bị xử phạt theo quy định pháp luật về bảo vệ môi trường. Trong trường hợp nghiêm trọng, doanh nghiệp có thể bị đình chỉ hoạt động.
- Khấu trừ hạn ngạch tương lai: Nếu doanh nghiệp không nộp trả đủ hạn ngạch phát thải, lượng còn thiếu sẽ bị trừ trực tiếp vào hạn ngạch được phân bổ cho giai đoạn kế tiếp.
- Hủy bỏ quyền lợi: Sau 30 ngày kể từ hạn chót nộp trả, nếu cơ sở không thực hiện nộp trả hoặc chuyển giao, Bộ Tài nguyên và Môi trường sẽ hủy bỏ số hạn ngạch dư của các giai đoạn trước đó trên Hệ thống đăng ký quốc gia.
- Rủi ro uy tín: Việc vi phạm các quy định về phát thải sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hình ảnh doanh nghiệp và khả năng tiếp cận các tiêu chuẩn bền vững (ESG) quốc tế.
Phương pháp triển khai hiệu quả cho doanh nghiệp
Để vừa đáp ứng mục tiêu giảm phát thải vừa duy trì tăng trưởng sản xuất, doanh nghiệp có thể áp dụng một số phương pháp sau:
- Áp dụng định mức phát thải theo đơn vị sản phẩm: Thay vì tập trung vào tổng lượng phát thải, doanh nghiệp nên theo dõi mức phát thải trên mỗi đơn vị sản phẩm. Cách tiếp cận này giúp doanh nghiệp tiếp tục mở rộng sản xuất nhưng vẫn cải thiện hiệu quả môi trường thông qua việc đầu tư công nghệ tiết kiệm năng lượng và giảm phát thải.
- Quản lý và phân bổ hạn ngạch phát thải linh hoạt: Các tập đoàn hoặc doanh nghiệp có nhiều nhà máy có thể phân bổ và điều phối hạn ngạch phát thải giữa các đơn vị nội bộ. Điều này giúp tối ưu nguồn lực, cho phép các nhà máy có hiệu suất tốt bù đắp cho các đơn vị đang trong giai đoạn nâng cấp công nghệ.
- Khai thác cơ hội từ thị trường tín chỉ cacbon: Doanh nghiệp nên chủ động xây dựng kế hoạch giảm phát thải và tạo tín chỉ cacbon. Khi thị trường cacbon vận hành minh bạch, lượng phát thải giảm được có thể trở thành nguồn giá trị tài chính, hỗ trợ tái đầu tư vào các giải pháp xanh.
- Chuẩn hóa hệ thống đo lường và báo cáo phát thải: Doanh nghiệp cần xây dựng hệ thống đo đạc, báo cáo và kiểm chứng phát thải theo chuẩn quốc tế. Việc chuẩn hóa dữ liệu không chỉ giúp quản lý phát thải hiệu quả hơn mà còn tăng uy tín khi tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu và đáp ứng các tiêu chuẩn phát triển bền vững.
Tại Ecozen Group, chúng tôi cung cấp giải pháp toàn diện giúp doanh nghiệp từng bước hướng tới mục tiêu phát thải ròng bằng 0 (Net Zero). Dựa trên kinh nghiệm tối ưu hệ thống năng lượng và sản xuất công nghiệp, Ecozen tập trung vào hai yếu tố cốt lõi:
Xây dựng chiến lược phát thải
Kiểm kê & giám sát phát thải theo thời gian thực – Nền tảng bắt buộc cho mọi lộ trình giảm phát thải
Thay vì quản lý năng lượng theo tháng, giải pháp ecoINSIGHT giúp doanh nghiệp:
- Giám sát 24/7 điện năng và phát thải carbon ở cấp thiết bị – dây chuyền – toàn nhà máy theo thời gian thực.
- Quy đổi chính xác tCO₂e trên từng đơn vị sản phẩm, sẵn sàng cho kiểm kê định kỳ và báo cáo CBAM.
- Triển khai không xâm lấn, sử dụng cảm biến kẹp, không ngắt điện, không gián đoạn sản xuất.
Khảo sát & đánh giá hệ thống – Xác định đúng điểm gây phát thải và lãng phí
- Đội ngũ kỹ sư Ecozen thực hiện khảo sát chuyên sâu tại hiện trường:
- Đánh giá hệ thống hơi, hệ thống nhiệt và các thiết bị tiêu thụ năng lượng lớn.
- Phát hiện các điểm thất thoát nhiệt và tổn hao năng lượng tiềm ẩn nhưng khó quan sát.
- Cung cấp báo cáo kỹ thuật chi tiết, kèm phân tích hiệu quả đầu tư (ROI) cho từng hạng mục
Triển khai giải pháp kỹ thuật tối ưu – Giảm phát thải trực tiếp và đo lường được
- Dựa trên kết quả khảo sát, Ecozen triển khai các giải pháp kỹ thuật chuyên sâu:
- Tối ưu hệ thống hơi & nhiệt: cải tiến thiết kế và thiết bị, vận hành ổn định, giảm tiêu hao nhiên liệu.
- Thu hồi năng lượng: trạm thu hồi nước ngưng và hơi flash, tái sử dụng nhiệt dư, tiết kiệm chi năng lượng tối ưu.
- Bảo ôn cách nhiệt EcoClad: giảm thất thoát nhiệt lên đến 90%, đặc biệt hiệu quả cho van, mặt bích và đường ống.
Chuyển đổi số & quản trị năng lượng dài hạn
Giải Pháp Giám Sát và Bảo Toàn Năng Lượng EEC, giúp doanh nghiệp:
- Phân tích dữ liệu lớn, phát hiện sớm các bất thường gây lãng phí.
- Đề xuất cải tiến tự động, giúp doanh nghiệp tiết kiệm lên đến 20% năng lượng.
- Trực quan hóa toàn bộ hệ thống, hỗ trợ quản trị năng lượng chủ động và liên tục.
Thay đổi văn hóa doanh nghiệp: Đào tạo & nâng cao năng lực nội bộ – Yếu tố quyết định thành công lâu dài
Diginexus Academy – thành viên hệ sinh thái Ecozen Group – cung cấp:
- Đào tạo chuyên sâu về hệ thống hơi, khí nén, quản lý năng lượng.
- Xây dựng tư duy vận hành tiết kiệm, hiệu quả.
- Gia tăng năng suất và nâng cao trách nhiệm xã hội nội bộ.
Cách tiếp cận này giúp doanh nghiệp giảm phát thải hiệu quả, tối ưu chi phí và chủ động thích ứng với xu hướng kinh tế xanh. Liên hệ với chúng tôi ngay hôm nay để được hỗ trợ và tư vấn lộ trình phù hợp với quý doanh nghiệp!




