Tổng hợp các loại đồng hồ đo áp suất phổ biến nhất

Tin tứcSản phẩm

Tổng hợp các loại đồng hồ đo áp suất phổ biến nhất

08/11/2019

Đồng hồ đo áp suất là gì?

Đồng hồ đo áp suất (Pressure gauge) hay đồng hồ áp lực, áp kế là một dụng cụ cơ học được thiết kế để đo áp suất nội tại hoặc chân không của hệ thống chất lỏng, khí. Đồng hồ áp suất được cung cấp theo nhiều kiểu dáng, kích cỡ và vật liệu linh hoạt để đáp ứng các yêu cầu của các ứng dụng tiêu chuẩn và đặc biệt khác nhau.

đồng hồ áp suất

Trên thị trường, đồng hồ đo áp suất còn được gọi với rất nhiều tên khác nhau như: đồng hồ đo áp, đồng hồ áp suất, áp kế, áp suất kế, đồng hồ áp kế, áp kế đo áp suất, đồng hồ áp lực, đồng hồ đo áp lực, đồng hồ đo áp suất hiển thị số, đồng hồ hiển thị áp suất…

Đồng hồ áp suất là sản phẩm phổ biến trong các ngành công nghiệp; được dùng để đo áp suất bồn nước, đo áp suất lò hơi, đo áp suất bồn gas hoặc đường ống gas, đo áp suất thủy lực, đo áp suất xăng, dầu… để kiểm tra áp suất trong quá trình làm việc nhằm mang lại sự an toàn tránh cháy nổ ảnh hưởng tới người dùng.

Cấu tạo đồng hồ áp suất

cấu tạo đồng hồ đo áp suất

Đồng hồ áp kế có cấu tạo bao gồm các bộ phận sau:

  • Thân đồng hồ: Vỏ ngoài của đồng hồ áp kế thường được làm bằng inox không gỉ, chống ăn mòn bởi không khí
  • Mặt đồng hồ: Mặt áp suất kế được làm từ chất liệu chủ yếu là thủy tinh cường lực. Ngoài ra còn sử dụng nhựa để làm mặt kính. Với những loại sản phẩm cao cấp thì được sử dụng kính chống vỡ chất lượng cao để tránh trường hợp khi quá áp suất, bị va đập thì mặt kính bị vỡ.
  • Mặt hiển thị: Là mặt hiển thị các thông số đo đạc của đồng hồ.
  • Ống chứa áp suất: để cho lưu thể đi vào, vật liệu làm ống chứa thường giống vật liệu chân đồng hồ.
  • Kim đo: Được gắn với động cơ bên trong, để chỉ thông tin, số liệu đo được để người dùng có thể xác định được.
  • Bộ chuyển động: Là bộ phận chính để đo đạc thông tin và đưa số liệu cho kim đo hoạt động.
  • Chân đồng hồ: được thiết kế nối ren, nối bích, nối clamp hoặc có thể lắp trực tiếp vào các đường ống hoặc gián tiếp qua siphon.

Nguyên lý hoạt động của đồng hồ đo áp lực kiểu cơ

Đồng hồ áp lực kiểu cơ có cấu tạo một ống dẹt hình dấu hỏi. Đầu bịt kín được liên kết mềm với một đầu của bánh răng. Phần còn lại có lò xo, kim đồng hồ. Bên trong mặt đồng hồ chia độ đo, bên ngoài mặt được bảo vệ bằng chất liệu khác nhau như nhựa và kính. Tùy thuộc vào lựa chọn của từng người.

Trong quá trình làm việc có áp suất lưu thể giúp ống co giãn. Nhờ chuyển động của bánh răng làm kim đồng hồ quay chỉ áp suất tương ứng. Nếu áp suất lưu thể yếu sẽ không làm ống đồng giãn nở ra thì kim đồng hồ sẽ trở về vị trí ban đầu.

Tại sao lại phải dùng đồng hồ đo áp suất hiển thị số:

Đồng hồ hiển thị suất là một thiết bị đo cường độ chất lỏng. Đồng hồ áp suất là cần thiết cho việc thiết lập và điều chỉnh các máy điện năng lỏng; và không thể thiếu trong xử lý sự cố chúng. Nếu không có đồng hồ áp suất; hệ thống điện chất lỏng sẽ không thể đoán trước và không đáng tin cậy. Đồng hồ áp kế giúp đảm bảo không có rò rỉ hoặc thay đổi áp suất; có thể ảnh hưởng đến điều kiện hoạt động của hệ thống thủy lực.

Áp suất kế và công tắc áp suất là một trong những dụng cụ thường được sử dụng nhất trong một nhà máy. Nhưng phần lớn các nhà máy chưa có sự chú trọng đo áp lực các hệ thống nước; hơi; khí nén. Điều này là không tốt bởi vì; nếu một nhà máy được vận hành với một công tắc áp suất không thành công; sự an toàn của nhà máy có thể bị tổn hại. Ngược lại, nếu một nhà máy có thể hoạt động một cách an toàn trong khi một máy đo bị lỗi; nó cho thấy rằng máy đo không cần thiết ngay từ đầu. Do đó, một mục tiêu của thiết kế thiết bị đo quá trình tốt là lắp đặt áp kế đo áp suất và công tắc áp suất ít hơn nhưng hữu ích và đáng tin cậy hơn.

Ứng dụng của đồng hồ áp kế

1. Đo áp lực nước – Hơi nước – Khí

Đồng hồ đo áp lực giúp kiểm soát áp suất nước trên các đường ống trong nhà máy; đo áp suất hơi nước hoặc áp suất khí có nhiệt độ cao trên 100oC.

Thông thường; các dòng đồng hồ áp lực tiêu chuẩn chỉ chịu được nhiệt độ max 85oC. Trường hợp nhiệt độ tầm trên 65oC phải lắp thêm ống siphon để giảm nhiệt bảo vệ thiết bị đo.

Ứng dụng của đồng hồ áp kế

2. Đo áp suất dầu thủy lực

Sử dụng đồng hồ đo áp suất hiển thị số chịu được áp lực lớn tầm 100 bar; 150 bar hoặc 200 bar, 250 bar để đo áp suất dầu thủy lực, máy nén khí. Riêng đối với loại 600 bar, 1000 bar thường dùng tại các máy ép, máy nén khí trong dây chuyền sản xuất thực phẩm.

3. Đo áp suất chân không

Đồng hồ hiển thị áp suất dùng để đo áp suất chân không là dạng đo áp suất dãy đo âm bắt đầu từ -1 và kết thúc max là các dãy đo dương.

Đây được coi là các dạng áp kế đo áp suất lực hút. Còn các dòng từ 0 bar trở lên như 0…4 bar, 0…6 bar được coi là đo áp kế đo áp suất lực đẩy.

Ứng dụng của đồng hồ áp kế

4. Đo áp suất gas

Đo áp suất khí gas công nghiệp dùng đồng hồ áp suất chống cháy nổ chuẩn Atex.

Giám sát áp suất môi trường khí gas bằng phương pháp dùng đồng hồ đo là dòng bắt buộc phải sử dụng tiêu chuẩn chống cháy nổ Atex theo chuẩn Châu Âu để đảm bảo an toàn cho môi trường đo.

Ứng dụng của đồng hồ áp kế

5. Đo áp suất nước biển

Giám sát áp suất đường ống dưới đáy biển bằng đồng hồ chống ăn mòn chịu áp cao.

Điểm đặc biệt của đồng hồ áp kế hãng Nuova Fima tải Ecozen đó là thiết kế được loại thiết bị đo áp suất dưới đáy biển chịu áp lực cao và chống nước, chống ăn mòn thiết bị.

Ứng dụng của đồng hồ áp kế

6. Đo áp suất axit – Hóa chất

Riêng về phần đo áp suất axit hóa chất có nồng độ đặc hoặc loãng, tính chất ăn mòn cao sẽ luôn được tích hợp lớp màng bảo vệ chắc chắn. Phủ thêm 1 lớp PTFE chống ăn mòn.

Những lưu ý khi chúng ta chọn lựa áp kế:

Để giúp khách hàng có thể lựa chọn được đúng đồng hồ áp suất mình cần; nay chúng tôi cung cấp một số thông tin để khách hàng có thể tham khảo:

Dải đo – Thang đo của đồng hồ:

Chúng ta cần phải biết áp suất hệ thống của mình làm việc ở áp suất bao nhiêu? Từ đó ta chọn giới hạn thang đo đồng hồ lớn hơn giá trị mình cần đo khoảng 20-30%; nhằm đảm bảo được tính chính xác của đồng hồ và đặc biệt là có thể đảm bảo độ bền khi sử dụng.

Chân ren kết nối với đường ống:

Nếu khách hàng không để ý sẽ không quan tâm đến chân ren; nếu như vậy sẽ làm việc kết nối với đường ống không khớp; dẫn đến phải mua thêm các đầu chuyển đổi vừa mất thời gian của quý khách vừa tốn thêm chi phí phát sinh.

Thông thường chúng ta có các loại chân ren như sau: 1/4PT – ren 13mm; 3/8PT – ren 17mm; 1/2PT – ren 21mm.

Kiểu chân đồng hồ:

Chúng ta cần xem xét đồng hồ áp suất là dạng: Chân đứng, chân sau, chấn đứng có vành, chân sau có vành…

Kiểu – loại đồng hồ:

– Chúng ta cần biết môi trường sử dụng để đo áp suất là gì? Từ đó ta có thể lựa chọn vật liệu cho đồng hồ; điều này giúp chúng ta tiết kiệm đáng kể chi phí. Hiện nay trên thị trường có các loại vật liệu: vỏ thép, vỏ thép ruột đồng, vỏ thép mạ crom – rất sáng đẹp, vật liệu inox 304, vật liệu inox 316…

– Nếu môi trường làm việc của chúng ta có rung lắc thì nên chọn loại đồng hồ có mặt dầu; điều này giúp cho việc đo áp suất được chính xác; bảo vệ được kim đo. Nếu môi trường không rung lắc chúng ta có thể dùng loại không dầu.

Đường kính mặt đồng hồ:

Đường kính mặt đồng hồ cũng là một tiêu chí lựa chọn rất quan trọng; mặt càng lớn thì thiết kế; vật liệu sử dụng chế tạo ra đồng hồ cũng lớn và như vậy sẽ đội giá thành của sản phẩm lên rất cao.

Tùy vào vị trí đặt đồng hồ xa gần; cao thấp mà chúng ta cân nhắc lựa chọn mặt đồng hồ; nếu công việc đo áp suất ngay cạnh người đo chúng ta dùng loại thông dụng nhất là mặt D60mm, D75mm cùng lắm dùng mặt D100mm

Hiện tại mặt đồng hồ đo áp lực, đồng hồ hiển thị áp suất có các đường kính là: D40mm, D50mm. D60mm, D75mm, D100mm, D150mm, D200mm…

Các loại đồng hồ đo áp suất phổ biến:

1. Đồng hồ đo áp suất kiểu cơ

Đồng hồ đo áp suất kiểu cơ có cấu tạo chính của nó gồm một ống đồng dẹt được uốn cong hình dấu hỏi, một đầu được bịt kín, một đầu được nối với lưu thể cần đo áp suất (khí, chất lỏng). Đầu bịt kín được liên kết mềm với một đầu của cặp bánh răng. Trên trục của bánh răng còn lại có gắn lò xo đàn hồi và kim đồng hồ.

Đồng hồ đo áp suất cơ ADCA

Đồng hồ đo áp lực cơ Nuova Fima MCE20

Đồng hồ áp suất cơ DT123 nối bích Flange + Teflon

Đồng hồ áp suất màng nối ren DT110

Đồng hồ đo áp suất cơ ADCA Đồng hồ đo áp lực cơ Nuova Fima MCE20 Đồng hồ áp suất cơ DT123 nối bích Flange + Teflon Đồng hồ áp suất màng nối ren DT110

đồng hồ đo áp suất kiểu cơ được Ecozen nhập hàng trực tiếp chính hãng

2. Đồng hồ đo áp suất 3 kim

Đồng hồ đo áp suất 3 kim hay đồng hồ áp suất 3 kimđồng hồ đo áp lực có tiếp điểm điện tức là đồng hồ áp có tiếp điểm bằng điện gửi tín hiệu điện để tương tác với các thiết bị bên ngoài.

Đồng hồ đo áp suất 3 kim

> xem chi tiết sản phẩm <

Đồng hồ đo áp lực có tiếp điểm điện bao gồm 3 kim:

– 1 kim chặn dưới ( Thông thường là kim màu đỏ).

– 1 kim chặn trên ( Thông thường là kim màu xanh).

– 1 kim đo giá trị áp suất thực tế ( Thường là kim màu đen).

Đồng hồ áp suất 3 kim tiếp điểm điện sẽ xuất ra 2 loại tín hiệu điện; tiếp điểm NO, NC tức là xuất ra tín hiệu điện để đóng hoặc mở thiết bị.

Ứng dụng đồng hồ áp suất 3 kim

Được dùng rộng rãi trong các nhà máy sản suất ép ván; sản xuất tôn; thép công nghiệp; nhà máy thủy điện với vai trò như là một công tắc áp suất để điều khiển; đóng ngắt bơm. Với ưu điểm dễ lắp đặt, dễ cài đặt, dễ thay đổi giá trị. Việc điều chỉnh ngõ ra của tín hiệu relay được điều chỉnh trực tiếp bằng cách vặn kim trên mặt đồng hồ.

Vì thế đối với trường hợp cần điều chỉnh mức báo động nhiều và thường xuyên thì đồng hồ đo áp lực có tiếp điểm điện là một sự lựa chọn hoàn hảo.

Đồng hồ áp suất 3 kim dùng để đo áp suất:

Thiết bị đo áp suất này được dùng để đo áp suất tại một vị trí và hiển thị trực tiếp giá trị áp suất lên đồng hồ hiển thị.

Đồng hồ đo áp suất 3 kim dùng để điều khiển bơm:

Đây là một trong những ứng dụng quan trọng nhất của đồng hồ đo áp suất 3 kim. Thiết bị này được dùng như một loại công tắc áp suất có hiển thị để bảo vệ động cơ không bị quá áp hoặc báo động khi áp suất bị vượt ngưỡng cho phép.

Thông thường trong trường hợp này, ta phải sử dụng cảm biến áp suất + bộ hiển thị tín hiệu áp suất có relay để điều khiển. Đây cũng là một cách giải quyết, nhưng phương pháp này sẽ tốn nhiều chi phí thiết bị + cồng kềnh + mỗi khi cần cài đặt lại giá trị báo động phải cài đặt lại bộ hiển thị. Trong khi đó, chỉ cần dùng đồng hồ đo áp lực có tiếp điểm điện là mọi việc đã được giải quyết.

Một số lưu ý khi lựa chọn đồng hồ đo áp lực có tiếp điểm điện

Đồng hồ đo áp suất 3 kim hay đồng hồ đo áp lực có tiếp điểm điện được sử dụng rộng rãi trong các nhà máy thủy điện, nhà máy sản xuất ván ép, nhà máy sản xuất tôn, thép để điều kiển đóng, ngắt bơm. Chính vì vậy mà trong quá trình sử dụng các kỹ sử, kỹ thuật, chuyên viên của chúng ta cần lưu ý những vấn đề sau đây để lựa chọn được 1 chiếc đồng hồ áp suất 3 kim phù hợp và tiết kiệm chi phí nhất:

1. Thang đo – Dải đo:

Để xác định dải đo của đồng hồ áp suất 3 kim, bạn cần biết áp suất cực đại ( Được gọi là áp suất max) cần cài đặt là bao nhiêu từ đó chúng ta chọn đồng hồ đo áp suất 3 kim có dãi đo lớn hơn áp suất cực đại.

2. Loại tiếp điểm:

Nếu chúng ta chọn sai kiểu tiếp điểm sẽ làm hệ thống của chúng ta không thể điều khiển được, dẫn đến tình trạng bơm cứ tiếp tục bơm làm tăng áp cao mà không dừng bơm, khi áp cao quá mức giới hạn an toàn sẽ làm đường ống vỡ, thiết bị trên đường ống bị hư hại. Mất an toàn cho toàn bộ đường ống.

Có 2 loại tiếp điểm thông dụng đó là:

– NC/NO: đồng hồ có tiếp điểm báo thấp áp là NC (thường đóng), tiếp điểm báo cao áp là NO (thường mở). Kiểu tiếp điểm này là loại thông dụng, thường thấy ở hầu hết các ứng dụng.

– NO/NC: đồng hồ có tiếp điểm báo thấp áp là NO (thường mở), tiếp điểm báo cao áp là NC (thường đóng). Kiểu tiếp điểm này ít thông dụng hơn.

3. Cấp bảo vệ:

Đồng hồ đo áp lực có tiếp điểm điện có điện áp sử dụng 380V/220V/24V. Nếu bạn chọn loại đồng hồ có cấp bảo vệ kém thì khi đó sử dụng trong môi trường ẩm ướt; sẽ gây ra hiện tượng chập cháy; mất an toàn cho người sử dụng, người vận hành hệ thống. Ngoài ra còn gây ra hiện tượng hỏng hóc toàn bộ hệ thống, khi đó hậu quả thật là khôn lường không chỉ về con người mà còn tài sản của cả dây truyền, nhà máy.

Nên chọn các loại đồng hồ đo áp suất 3 kim có cấp bảo vệ IP từ IP65 trở lên mới đảm bảo được an toàn.

4. Vật liệu chế tạo:

Đối với lưu chất không ăn mòn: nước, dầu thủy lực, bạn chỉ cần chọn loại vật liệu đồng thau hoặc Inox là sử dụng tốt.

Riêng đối với các loại hóa chất ăn mòn: axit, Clo ẩm, bạn cần chọn loại vật liệu phù hợp (thông thường là loại màng SS316 + PTFE).

3. Đồng hồ đo áp suất điện tử

Chúng ta đã quen thuộc với các loại đồng hồ đo áp suất được sử dụng trong công nghiệp hiện nay. Các loại đồng hồ này dạng đồng hồ cơ nên độ chính xác không cao. Do đó, trong các ứng dụng đo kiểm soát áp suất đòi hỏi phải sử dụng đến một loại đồng hồ áp suất có độ chính xác cao hơn. Đó chính là đồng hồ đo áp suất điện tử hay còn gọi là áp kế điện tử.

Đồng hồ áp suất điện tử có khả năng hiển thị được giá trị áp suất ở phần thập phân. Đây được xem là một điểm mà đồng hồ cơ thông thường không thể làm được. Ngoài ra, áp kế điện tử còn có thể chuyển đổi qua lại giữa các đơn vị đo áp suất như: bar, psi, kPa, MPa… Với ưu điểm trên, đồng hồ đo áp suất điện tử thường được sử dụng trong các phòng lab hay trong các bộ phận kiểm định máy nén khí, thủy lực…

Đồng hồ đo áp suất điện tử

> xem chi tiết sản phẩm <

Nguyên lý của áp kế điện tử

Đồng hồ áp suất điện tử sử dụng các đầu dò để cung cấp giá trị áp suất với độ chính xác cao và đáng tin cậy trên màn hình hiển thị kỹ thuật số kèm theo.

Màn hình của áp kế điện tử lấy tín hiệu từ đầu dò và xử lý nó theo cài đặt của bạn; để cung cấp cho bạn một giá trị áp suất với đơn vị đo lường do bạn lựa chọn; điều chỉnh nó cho các tính năng kích hoạt trên màn hình phụ thuộc vào bạn.

Ưu điểm của đồng hồ áp suất điện tử

– Đồng hồ đo áp suất kiểu cơ cần được hiệu chuẩn và sửa chữa thường xuyên do mặt quay số chịu ảnh hưởng của dung môi hóa chất tạo điều kiện để chúng dễ bị phá vỡ cấu trúc vốn có của nó.

– Áp kế điện tử khá bền; chúng được chế tạo để chống lại những vật cứng rắn, như rung, áp lực, búa nước…

– Có một bộ phận chuyển động trong đồng hồ đo áp suất điện tử  là  màng ngăn. Đó là một lớp kim loại mỏng (316L SS) gắn với một mạch điện. Khi có áp suất, điện trở trên mạch thay đổi theo tỷ lệ trực tiếp với áp suất áp dụng.

–  Ngược lại, đồng hồ đo áp suất kiểu cơ  thì  có  đầy đủ các bộ phận chuyển động và bánh răng nhỏ. Chúng đặc biệt dễ bị áp lực và rung động.

–  Đồng hồ đo áp suất điện tử hoạt động hoàn hảo trong môi trường rung. Chúng cũng có thể đọc được dưới sự rung động.

– Trong những môi trường khắc nghiệt, màn hình hiển thị có thể được gắn chặt vào đầu dò với một dây cáp để tránh bị hao mòn thêm trên thiết bị điện tử, làm tăng tuổi thọ của thiết bị.

Các chức năng cơ bản của đồng hồ đo áp suất điện tử

1. Chức năng Tare

– Cho phép bạn hủy bỏ áp lực hiện tại. Nó đo lường sự thay đổi từ thời điểm bạn bật chức năng. Điều này đôi khi được sử dụng để tính trọng lượng.

– Đồng hồ áp suất điện tử có thể được lập trình để tính trọng lượng trong hệ thống thủy lực. Sau khi lập trình, bạn có thể kích hoạt chức năng Tare để hủy bỏ trọng lượng hiện có trước khi áp dụng một trọng tải khác.

2. Peak Hold

– Giữ áp suất cao điểm là một chức năng phổ biến khác. Peak Hold thực hiện chính xác điều đó. Nếu bạn đang cố gắng giám sát các đỉnh áp lực, thì đây là chức năng của bạn.

– Cài đặt này có thể được kích hoạt và đặt lại tại bất kỳ điểm nào.

3. Thanh biểu đồ

– Đồng hồ áp suất điện tử có biểu đồ thanh.

– Bạn chỉ cần thiết lập điểm thấp và cao cho biểu đồ thanh của bạn, và đo phần còn lại.

4. Tự động tắt

– Để tiết kiệm tuổi thọ pin, mỗi đồng hồ đo áp suất điện tử đều có cài đặt tự động.

– Cuối cùng, bạn có thể chuyển đổi giữa lần đọc hiện tại; đọc gần đây nhất. Thao tác này được thực hiện ngay trên màn hình chính bằng cách nhấn nút.

4. Đồng hồ đo áp suất màng

Đồng hồ đo áp suất dạng màng hay đồng hồ đo áp suất màng, đồng hồ áp suất màng là loại đồng hồ đo áp suất mà nó có màng ngăn cách giữa môi trường đo áp suất như: các loại chất rắn, chất bị vón cục, độ nhớt cao… với đồng hồ; giúp cho đồng hồ hiển thị áp suất được an toàn.

Tùy vào đặc tính của lưu chất cần đo, mà chúng ta chọn loại màng phù hợp:

– Đối với lưu chất: nước muối, xút, nước thải… không có tính ăn mòn kim loại (SS316); cần dùng màng có vật liệu Inox 316 (SS316) hoặc Inox 316 L (SS316L).

– Đối với lưu chất có tính axit: HCl, H2SO4… cần dùng màng có vật liệu SS316 + PTFE.

– Đối với các lưu chất có tính oxi hóa mạnh, bạn cần có bảng tra vật liệu để chọn loại vật liệu phù hợp.

Đồng hồ áp suất màng nối bích DT122

Đồng hồ đo áp suất màng nối ren DT110

Đồng hồ đo áp suất dạng màng nối clamp DT106

Đồng hồ áp suất màng nối bích DT122 Đồng hồ đo áp suất màng nối ren DT110 Đồng hồ đo áp suất dạng màng nối clamp DT106

đồng hồ áp suất màng được Ecozen nhập trực tiếp chính hãng, hàng luôn có sẵn trong kho

Cấu tạo của đồng hồ áp suất màng:

Đồng hồ áp suất màng được cấu tạo từ những thành phần chính sau:

– Bộ phận cảm biến

– Màng cách lý, cách lý lưu chất trực tiếp tiếp xúc đồng hồ

– Bộ truyền động

– Mặt hiển thị

– Kim đồng hồ

– Vỏ đồng hồ

– Kính quan sát

Nguyên lý hoạt động của đồng hồ đo áp suất dạng màng:

Với việc sử dụng cơ cấu là màng chắn cách ly với đồng hồ đo áp suất. Điều này giúp đồng hồ đo áp suất dạng màng có ưu điểm trong việc sử dụng trong điều kiện môi trường khắc nghiệt hoặc môi trường ăn mòn.

Đồng hồ đo áp suất màng hoạt động dựa vào môi trường tác động trực tiếp lên màng; rồi từ màng tác động lên dịch truyền lực, tác động vào đồng hồ đo áp suất.

Ứng dụng của đồng hồ đo áp suất dạng màng

Đồng hồ đo áp suất màng chuyên dùng trong các môi trường sạch như thực phẩm; bia , rượu , nước giải khát , nước trái cây; dược phẩm và trong ngành hoá chất chịu được ăn mòn . Lớp màng của đồng hồ đo áp suất màng thường được làm bằng vật liệu Inox 316L hoặc cao hơn .

Chính vì vật liệu là Inox 316L trở lên nên có khả năng chống ăn mòn, không rỉ sét. Một điều đặc biệt chính là khả năng chống chất lỏng tràn vào bên trong Bourdon của đồng hồ . Đây chính là điều mà các nhà máy thực phẩm cần để chống nhiễm vi sinh theo tiêu chuẩn CIP- SIP.

– Với trường hợp chứa chất lỏng cho các ứng dụng với pulsations áp suất cao động học hoặc rung động.

– Thích hợp trong môi trường ăn mòn cho môi trường khí, lỏng hoặc có độ nhớt cao.

– Ngành công nghiệp chế biến: hóa học / hóa dầu, các nhà máy điện, khai khoáng, trên bờ và ngoài khơi, công nghệ môi trường, cơ khí và xây dựng nhà máy, thực phẩm, đồ uống, sữa tươi…

5. Đồng hồ áp suất có dầu

Đồng hồ đo áp suất có dầu hay đồng hồ áp suất có dầu là 1 thiết bị không thể thiếu được trong công nghiệp trong sản xuất; trong nhà máy nó giúp đo và hiển thị áp suất thực tế trên đường ống; trên bồn chứa; trên hệ thống và có dầu trong mặt đồng hồ.

Việc có dầu trên mặt đồng hồ giúp nó bảo vệ được kim đo, cũng là bảo vệ đồng hồ khỏi các môi trường có sự rung lắc mạnh.

Đồng hồ áp suất có dầu MGS18

Đồng hồ đo áp suất có dầu OM Nuova Fima

Đồng hồ áp suất có dầu SP

Đồng hồ áp suất có dầu MGS18 Đồng hồ đo áp suất có dầu OM Nuova Fima Đồng hồ áp suất có dầu SP

đồng hồ áp suất có dầu được Ecozen cung cấp đủ size, đầy đủ giấy tờ

Tại sao phải sử dụng đồng hồ đo áp suất có dầu

– Đồng hồ áp suất có dầu giúp giảm rung động đồng hồ khi có rung động trên đường ống tác động lên đồng hồ.

– Dầu lắp đầy trong cơ cấu truyền động của đồng hồ, làm giảm ma sát, hao mòn giữa các bộ phận bên trong khi chuyển động.

– Đồng hồ áp suất không dầu bị rung kim khi áp suất thay đổi, nếu thay đổi đột ngột có thể làm rớt kim, gãy kim. Dầu trong đồng hồ áp suất làm giảm rung động kim chỉ thị khi áp suất thay đổi, từ đó giúp người vận hành có thể đọc giá trị đo dễ dàng hơn.

– Mặt đồng hồ áp suất không dầu có thể bị che khuất bởi sự ngưng tụ của hơi nước bên trong đồng hồ; trường hợp nhiệt độ quá thấp có thể dẫn đến đóng băng hơi nước trong mặt đồng hồ, gây hư hỏng đồng hồ. Đối với đồng hồ đo áp suất có dầu, do đồng hồ có dầu nên không bị ảnh hưởng bởi ngưng tụ và đóng băng hơi nước.

Ứng dụng của đồng hồ đo áp suất có dầu

Đồng hồ áp suất có dầu được ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp chúng được dùng để đo áp suất của chất lỏng, khí nén mà có sự thay đổi liên tục áp suất trong thời gian ngắn (Tức thời). Nếu chúng ta sử dụng đồng hồ đo áp suất thông thường thì kim rung liên tục sẽ cho chúng ta giá trị không chính xác trong quá trình vận hành.

Dầu được đổ vào đồng hồ đo áp suất là dầu glixerin, loại dầu này có tác dụng làm cho kim vận chuyển êm ái nhất giúp đồng hồ đo áp suất có thể làm việc được liên tục mà không bị vấn đề gì xảy ra.

6. Đồng hồ áp suất nước

Đồng hồ áp suất nước hay đồng hồ đo áp suất nước, đồng hồ đo áp lực nước là 1 thiết bị đo không thể thiếu trong các đường ống bơm nước với rất nhiều cảm biến đo áp suất để giám sát áp suất đưa về PLC hoặc Scadar.

Đồng hồ áp lực nước hay đồng hồ đo áp nước có 2 loại cơ bản là: đồng hồ đo áp suất nước kiểu cơ và đồng hồ đo áp suất nước điện tử, đồng hồ đo áp lực nước điện tử.

Trên một hệ thống đường ống nước hoặc các hệ thống khác; chúng ta đều lắp đặt đồng hồ đo áp lực trên hệ thống đường ống nhằm kiểm soát xem áp đường ống có ổn định hay không đặc biệt sử dụng đồng hồ đo áp lực nước, hay khí nén đều được sử dụng để kiểm tra. Nhưng để phù hợp chúng ta sẽ có lựa chọn là nên chọn loại nào cho phù hợp loại không dầu hay có dầu…. với vật liệu như thế nào là phù hợp nhất. Hệ thống nước nóng thông thường dùng đồng hồ đo áp suất mặt dầu.

Đồng hồ đo áp suất nước điện tử SDM18

Đồng hồ đo áp lực nước Nuova Fima MCE20

Đồng hồ áp suất nước DT123

Đồng hồ đo áp suất nước MGS18

Đồng hồ đo áp suất nước điện tử SDM18 Đồng hồ đo áp lực nước Nuova Fima MCE20 Đồng hồ áp suất nước DT123 Đồng hồ đo áp suất nước MGS18

các đồng hồ áp suất nước tiêu biểu ở Ecozen, hàng luôn có sẵn trong kho

Thông số đồng hồ đo áp suất nước:

Đồng hồ áp suất nước có đầy đủ các kích cỡ và mặt khác nhau cũng như chân ren khác nhau phổ biến vẫn là các kiểu như sau:

– Mặt đồng hồ: D50mm. D60mm, D75mm, D100mm, D150mm, D200mm…

– Chân ren kết nối: 1/4PT – ren 13mm; 3/8PT – ren 17mm; 1/2PT – ren 21mm

– Kiểu bắt: Đứng, đứng vành, chân sau, màng…

– Đơn vị đo thông dụng: bả, Mpa, Kpa, psi, cmHg, kgf/cm2, -76mg -0.

Đơn vị đo áp suất nào được sử dụng thông dụng nhất

Đồng hồ đo áp lực nước có nhiều dãi đo nào là kg/cm2. Bar, Mpa hoặc Psi… đây thực sự là quy chuẩn quốc tế nhưng hiện nay ở việt nam mình phổ biến vẫn là 3 dãi đo cơ bản nhất là kg/cm2 và Bar, Mpa.  Phạm vi áp suất áp dụng của một số kỹ thuật được dùng để đo chân không có sự chồng chéo lên nhau. Do đó, bằng cách kết hợp nhiều loại khác nhau của thiết bị đo, nó có thể để đo áp suất hệ thống liên tục.

Những đặc điểm cơ bản của đồng hồ đo áp suất nước:

  • Có khả năng chống ăn mòn hóa học; kháng oxy hóa; hoen gỉ ảnh hưởng phép đo gây sai lệch lớn hoặc tác động tiêu cực đến thành phần của nước; chẳng hạn làm nước uống bị lẫn cặn, nhiễm khuẩn.
  • Thường sử dụng dung dịch chống rung kim glixerin bên trong để bảo vệ đồng hồ áp suất nước không hư hỏng trong nhiều điều kiện làm việc đặt trên các vị trí có hiện tượng rung động liên tục.
  • Hai vật liệu gia công chủ yếu là inox (stainless steel) và đồng (Cu-Alloy).
  • Không bị rò rỉ nhờ làm kín bằng mối hàn TIG hoặc các loại ron (O-ring) chuyên dụng.
  • Chân kết nối thường có 2 kích thước: 21mm (1/2inch) và 13mm (1/4inch) tiêu chuẩn NPT hoặc BSPT.
  • Kiểu lắp thẳng đứng hoặc chân sau lưng phụ thuộc vào thiết kế; bố trí các điểm nối, có hoặc không ống xy phông (syphon) cho từng trường hợp khác nhau.
  • Cấp sai số cũng tùy yêu cầu, phổ biến nhất là 1.0 hoặc 1.6 cho 2 loại mặt kính 100mm (4inch) và 63mm (2.5inch). Cũng có loại đồng hồ đo áp suất nước KI2.5 dùng trong phòng thí nghiệm hoặc mục đích đo kiểm tra với yêu cầu khắc khe về độ chính xác.

7. Đồng hồ đo áp suất khí nén

Đồng hồ đo áp suất khí nén hay còn gọi là đồng hồ đo áp lực khí nén, đồng hồ đo áp suất thủy lực là thiết bị chuyên dụng để đo áp lực khí nén với khả năng chống rung, chống sốc, độ bền cao.

Đồng hồ áp suất khí nén là một trong những thiết bị quan trọng trong các hệ thống máy móc, khu công nghiệp… Đây là dòng sản phẩm thường được sử dụng để đo áp suất cao, trong các ngành hóa chất, nhà máy lọc dầu, hóa chất năng lượng…

Đồng hồ đo áp suất khí nèn gồm 2 loại cơ bản : đồng hồ đo áp suất khí nén kiểu cơ và đồng hồ đo áp suất khí nén điện tử.

Đồng hồ đo áp suất khí nén điện tử SDM18

Đồng hồ đo áp lực khí nén nước Nuova Fima MCE20

Đồng hồ đo áp suất thủy lực DT123

Đồng hồ áp suất khí nén MGS18

Đồng hồ đo áp suất khí nén điện tử SDM18 Đồng hồ đo áp lực khí nén nước Nuova Fima MCE20 Đồng hồ đo áp suất thủy lực DT123 Đồng hồ áp suất khí nén MGS18

đồng hồ đo áp suất khí nén – thủy lực được Ecozen nhập hàng trực tiếp chính hãng

Ứng dụng của đồng hồ đo áp suất thủy lực:

Các dòng đồng hồ đo áp suất thủy lực tại các đường ống khí gas, khí lò hơi; các máy nén khí hoặc các đường ống khí tại các khu vực nhà máy khí đốt; nhà máy dầu khí…..

Mục đích chính là để kiểm tra tính giám áp hoặc tăng quá áp của các dòng khí; để đảm bảo không xảy ra tình trạng nổ đường ống do áp suất quá cao; hoặc không đủ khí để đáp ứng dây chuyền vận hành sản xuất

Ngoài việc giám sát khí; đồng hồ đo áp lực khí nén còn được ứng dụng rộng rãi trong việc kiểm tra áp suất đường ống nước tại các trạm bơm nước – nước thải, đo áp suất dầu; nhớt hoặc sử dụng để đo áp suất các dòng lưu chất có tính năng ăn mòn; các dòng lưu chất chứa cặn.

8. Đồng hồ đo áp suất hơi, nồi hơi, hơi nóng

Trong khu vực lò hơi để giám sát áp lực từ lò hơi đi ra chúng ta thường dùng cảm biến áp suất dùng trong hơi nước . Để giám sát từng khu vực trên hệ thống đường ống hơi nước chúng ta phải dùng rất nhiều đồng hồ đo áp suất hơi, nồi hơi, hơi nóng.

Đồng hồ đo áp suất thông thường chỉ chịu được nhiệt độ 0-85oC hoặc cao hơn 0-100oC; hơi nóng thường có nhiệt độ lên tới 180oC chính vì thế chúng ta phải có cách khắc phục để giảm nhiệt độ cho đồng hồ đo áp suất hơi . Thông thường chúng ta thường thấy dùng ống siphon để giảm nhiệt cho khu vực cần đo.

Đồng hồ đo áp suất hơi, nồi hơi, hơi nóng

> xem chi tiết sản phẩm <

Cách giảm nhiệt đồng hồ áp suất hơi nóng

Áp suất hơi nóng sẽ đi từ dưới lên trên để dẫn áp suất vào đồng hồ đo áp suất nồi hơi . Trong hơi nước (Steam) có một phần là hơi và một phần là nước; sau khi đi qua ống siphon thì nước sẽ ngưng tụ lại 1/2 ống siphon do thiết kế cơ khí của nó. Chính vì điều này mà lượng nhiệt sẽ được giảm đáng kể qua lượng nước ngưng tụ này.

ống siphon

Loại chúng ta thường gặp nhất chính là ống siphon; thật ra có rất nhiều loại ống siphon có trên thị trường để giảm nhiệt cho đồng hồ đo áp suất hơi nóng nhiệt độ cao.

Đây là loại ống siphon tiêu chuẩn chúng ta thường thấy; trong các nhà máy dùng để giảm nhiệt độ khi lắp với đồng hồ áp suất hơi nóng hoặc cảm biến áp suất .

Ứng dụng đồng hồ đo áp suất hơi nóng

Thông thường chúng hay gặp các thiết bị này ở những vị trí lắp lưu chất đi qua có nhiệt độ khá cao như các lò hơi; lò nung; các khu vực sử dụng nước nóng nhiệt độ cao để hỗ trợ trong quá trình gia công sản xuất sắt thép…

Và tất nhiên nhiệt độ quá cao sẽ dẫn đến việc hư hỏng thiết bị đo hoặc tuổi thọ không cao. Tính chính xác trong khi đo theo đó mà giảm. Do vậy cần một thiết bị giảm nhiệt độ trước khi lưu chất di chuyển tới đồng hồ đo.

Các lưu ý khi chọn mua đồng hồ đo áp suất nồi hơi

Để lựa chọn đồng hồ đo áp suất nồi hơi chúng ta cần các thông số như sau:

– Thứ nhất là dãy đo áp suất, dãy đo áp suất có nhiều thang phổ biến là các thang đo như 0-1bar; 0-2,5bar; 0-4bar, 0-6bar, 0-10bar…

– Thông số thứ hai cần quan tâm là mặt đồng hồ. Có khá nhiều mặt đồng hồ như 40mm, 63mm,100mm, 150mm, 160mm, 250mm… Tùy theo nhu cầu mà các nhà máy cần lựa chọn mặt đồng hồ phù hợp với yêu cầu.

– Tiếp theo, thông số thứ ba cần lưu ý là kiểu kết nối. Chúng ta có các kểu kết nối phổ biến như sau: G1/4″,G1/2″, NPT1/4″, NPT1/2″…

– Thông số thứ tư cần lưu ý và quan trọng nhất là dãy nhiệt độ làm việc của đồng hồ. Thông thường các đồng hồ tiêu chuẩn chỉ chịu được nhiệt độ đến 100oC. Nên khi đo trong môi trường nhiệt độ cao thì chúng ta cần chọn đồng hồ chịu nhiệt độ cao; một số dòng đồng hồ nhiệt độ cao lên đến 250oC.

9. Đồng hồ đo áp suất chân không

Đồng hồ đo áp suất chân không hay còn gọi là đồng hồ đo áp suất âm, đồng hồ đo áp suất âm dương. Với giá trị ban đầu là 0 bar khi có lực hút thì đồng hồ sẽ hiện giá trị dần về -1 bar .

Đồng hồ đo áp suất chân không -1…0 bar có điểm bắt đầu của kim đồng hồ nằm bên phải thay vì nằm bên trái so với các loại đồng hồ có dãy đo dương thông thường.

Đồng hồ đo áp suất chân không

Đồng hồ đo áp suất chân không là thiết bị đo độ áp suất chân không được sử dụng cho bơm chân không giúp người dùng kiểm soát được áp suất chân không khi bơm hoạt động. Việc kiểm soát độ áp suất chân không đóng vai trò quan trọng để duy trì cho bơm chân không hoạt động ổn định, áp suất chân không không bị giao động thất thường.

Đặc điểm của đồng hồ đo áp suất chân không

  • Đồng hồ đo áp suất âm dương là loại đồng hồ đo bơm chân không bằng cơ, độ bền cao, chất lượng…
  • Đồng hồ áp suất âm cao cấp, sử dụng trong những môi trường làm việc có hóa chất.
  • Đồng hồ áp suất chân không chính hãng được lắp đặt thích hợp cho nhiều hệ thống bơm chân không khác nhau.
  • Đồng hồ đo áp suất chân không cho bơm chân không vòng dầu, bơm chân không vòng nước, bơm chân không khô.

10. Ngoài ra Ecozen còn cung cấp các loại màng phổ biến cho đồng hồ đo áp suất

màng phổ biến cho đồng hồ đo áp suất

> xem chi tiết sản phẩm <

Tổng hợp các loại đồng hồ đo áp suất phổ biến nhất
5 (100%) 1 vote
Previous
tiêu chuẩn atex Tiêu chuẩn Atex là gì?
Next
Các loại cảm biến báo mức dạng phao các loại phao báo mức nước
THÔNG TIN

CÔNG TY TNHH QUỐC TẾ THIỀN SINH THÁI
VĂN PHÒNG CHÍNH HCM
Giấy CNĐKDN: 0305821762 - Ngày cấp: 11/07/2008
Cơ quan cấp: Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở kế hoạch và Đầu tư TP.HCM
Địa chỉ đăng ký kinh doanh: 41 Đường Thép Mới, Phường 12, Quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh

Tel: +84.28.6292 5375/76/77 - Fax: +84.28.6292 5378

Hotline:: +84.933 750 101  Email: admin@eco-zenergy.com

Website: www.eco-zenergy.com

CHI NHÁNH HÀ NỘI

Tầng 4, Số 24-A1, Đường Lê Đức Thọ, Phường Mỹ Đình 2, Quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội

Tel: +84.24.6666 9589 - Fax: +84.24.6666 9583

Hotline: +84.938 846 586  Email: sales@eco-zenergy.com

Ecozen da thong bao bo cong thuong
KẾT NỐI VỚI ECOZEN
DMCA.com Protection Status
close