Van an toàn cho lò hơi, nồi hơi – Van an toàn Châu Âu

van-an-toan

Van an toàn là gì?

Van an toàn là dòng van được thiết kế để lắp đặt trên các thiết bị áp lực, giúp xả áp khi áp suất vượt quá giá trị áp suất cài đặt nhằm đảm bảo an toàn cho hệ thống.

Cấu tạo của van an toàn

Van an toàn được cấu tạo từ các bộ phận chính như sau:

  • Thân van: Van an toàn sở hữu thân van được làm từ các loại vật liệu như: inox, thép, gang hoặc đồng. Bộ phận này có nhiệm vụ bảo vệ cho các chi tiết bên trong khỏi các tác động ngoại lực. 
  • Bộ phận kết nối của van an toàn thường là đầu kết nối ren. 
  • Lò xo có nhiệm vụ giữ đĩa van ở vị trí đóng khi van ở rạng thái bình thường (trạng thái không hoạt động).
  • Đệm lò xo có nhiệm vụ giữ lò xo đứng yên vị trí khi van ở trạng thái bình thường .
  • Đĩa van là bộ phận chịu lực áp suất. Khi áp suất vượt ngưỡng cài đặt nó sẽ đẩy lò xo lên để xả bớt lưu chất ra ngoài.
  • Nút bịt là bộ phận làm kín van an toàn.
  • Vít điều chỉnh được dùng để điều chỉnh áp suất đầu vào của van.
  • Tay giật giúp người dùng có thể tự giật xả áp mà không cần chờ đến ngưỡng an toàn. Tuy nhiên, không phải van an toàn nào cũng có bộ phận này.

Cấu tạo của van an toàn Cấu tạo của van an toàn

Chức năng của Safety valve

Trong quá trình hệ thống hoạt động, van luôn ở trạng thái đóng chỉ đến khi áp suất đầu vào lớn hơn giá trị được định mức thì van sẽ tự động mở, xả bớt một phần lưu chất ra bên ngoài để giảm bớt áp lực. Nhờ van an toàn mà tuổi thọ của đường ống, van, bơm trong hệ thống được đảm bảo độ đền, độ ổn định hoạt động, ít xảy ra sự cố vận hành, tăng hiệu quả công việc theo yêu cầu.

Nguyên lý hoạt động của van an toàn

Khi van an toàn được lắp đặt trên đường ống sẽ được cài đặt sẵn ngưỡng áp lực an toàn, có thể là: 5bar, 8bar, 10bar, 20bar,… Ở trạng thái bình thường van an toàn gần như không hoạt động đồng nghĩa với việc van luôn trong trạng thái đóng.

Khi hệ thống xảy ra bất kỳ sự cố nào khiến áp suất tăng đột ngột lớn hơn mức cài đặt sẵn thì van an toàn sẽ mở và xả bớt lưu chất trên đường ống ra ngoài để làm giảm áp lực, đảm bảo an toàn cho hệ thống. Khi áp lực trong đường ống giảm xuống thì van an toàn sẽ đóng lại trở về vị trí cũ, chu trình này sẽ lặp lại liên tục như vậy.

Cấu tạo và Nguyên lý hoạt động của Van an toàn Zetkama

Ứng dụng của van an toàn

Van an toàn thường được lắp đặt và sử dụng nhiều trong các hệ thống nồi hơi, bình tích áp, bồn chứa khí… hoặc đường ống dẫn các lưu chất như: hơi, nước, khí… Bên cạnh đó, rất dễ bắt gặp van an toàn trong máy nén khí ở lĩnh vực công nghiệp sản xuất, cơ khí chế tạo, chế biến gỗ,…

Các loại van an toàn

1. Van an toàn nồi hơi, lò hơi

Van an toàn nồi hơi hay van an toàn lò hơi là loại van an toàn được lắp đặt với mục đích bảo vệ an toàn cho lò hơi khỏi các sự cố quá áp và giúp lò hơi hoạt động an toàn hơn.

Thực tế trên hệ thống lò hơi (nồi hơi) được phải lắp đặt ít nhất một van an toàn nồi hơi (tùy vào công suất lưu lượng tối đa của lò hơi). Tổng áp suất của van an toàn lò hơi tại vị trí lắp đặt phải lớn hơn áp suất lưu lượng tối đa của van điều khiển hơi nước trong trường hợp van hơi không mở được.

Van an toàn VYC 496 cho hơi nóng, nước, khí - Safety Valve Model 496AP/496ES

Van an toàn nồi hơi VYC

  • Model: 496AP/ 496ES/ 496CP/ 496EP
  • Kích thước: 20×32 – 200×300
  • Vật liệu: Gang/ Thép/ Thép không gỉ
  • Nhiệt độ hoạt động: -60 ~ 300ºC
  • Nhiệt độ tối đa: PN40

XEM CHI TIẾT

Van an toàn VYC Model 685 ASME

Van an toàn lò hơi VYC

  • Model: 685
  • Size: 3/8″ x 1/2″ – 1″ x 1″
  • Vật liệu: đồng, thép không gỉ
  • Áp suất tối đa: PN36
  • Nhiệt độ: -60 ~ 250°C

XEM CHI TIẾT

Van an toàn Zetkama 630

Van an toàn nồi hơi Zetkama

  • Model: 630
  • Kích thước: DN20 – DN400
  • Áp suất hoạt động: PN16 – PN100
  • Nhiệt độ tối đa: 400°C
  • Vật liệu: Gang/ Thép

XEM CHI TIẾT

Van an toàn Zetkama 781

Van an toàn lò hơi Zetkama

  • Model: 781
  • Kích thước: DN10 – DN25
  • Áp suất tối đa: PN16
  • Nhiệt độ hoạt động: -10 ~ 200°C
  • Vật liệu: Đồng thau

XEM CHI TIẾT

Xem thêm: Van an toàn hơi nóng

Tại sao phải lắp van an toàn nồi hơi

Van an toàn nồi hơi là thiết bị bảo vệ an toàn cuối cùng; nếu trên hệ thống không lắp đặt van an toàn lò hơi, áp suất của lò hơi có thể vượt quá mức tối đa cho phép. Không những làm hư hại các thiết bị; mà có thể làm chấn thương hoặc ảnh hưởng tới tính mạng của những người vận hành lò hơi đứng ở gần đó.

Khi van đã được nâng lên, phải chú ý kiểm tra lò hơi cẩn thận và chắc chắn bị vấn đề khác. Van an toàn lò hơi chỉ nên được thực hiện công việc một lần và chú ý không nâng lên liên tục. Khi có các van an toàn nồi hơi đã được sửa chữa; van phải được làm sạch và có chứng nhận bằng tem sửa chữa của quốc gia. Van an toàn nồi hơi là một phần cực kỳ quan trọng trên hệ thống lò hơi và phải được duy trì.

2. Van an toàn khí nén

Là loại van an toàn dùng trong hệ thống đường ống khí nén, máy nén khí có chức năng bảo vệ máy khỏi tình trạng cháy nổ, tăng độ bền và đảm bảo an toàn tính mạng cho người dùng. 

Van an toàn VYC 496 cho hơi nóng, nước, khí - Safety Valve Model 496AP/496ES

Van an toàn VYC

  • Model: 496AP/ 496ES/ 496CP/ 496EP
  • Kích thước: 20×32 – 200×300
  • Vật liệu: Gang/ Thép/ Thép không gỉ
  • Nhiệt độ hoạt động: -60 ~ 300ºC
  • Nhiệt độ tối đa: PN40

XEM CHI TIẾT

Van an toàn VYC Model 685 ASME

Van an toàn VYC

  • Model: 685
  • Size: 3/8″ x 1/2″ – 1″ x 1″
  • Vật liệu: đồng, thép không gỉ
  • Áp suất tối đa: PN36
  • Nhiệt độ: -60 ~ 250°C

XEM CHI TIẾT

Van an toàn Zetkama 650

Van an toàn Zetkama

  • Model: 650
  • Kích thước: DN20 – DN50
  • Vật liệu: thép đúc, thép chống axít
  • Nhiệt độ tối đa: 400°C
  • Áp suất hoạt động: PN40 – PN100

XEM CHI TIẾT

Van an toàn Zetkama 781

Van an toàn Zetkama

  • Model: 781
  • Kích thước: DN10 – DN25
  • Áp suất tối đa: PN16
  • Nhiệt độ hoạt động: -10 ~ 200°C
  • Vật liệu: Đồng thau

XEM CHI TIẾT

Xem thêm: Van an toàn khí nén

3. Van an toàn nước

Tương tự như các dòng van an toàn khác, van an toàn nước được dùng để bảo vệ đường ống và các thiết bị khác khỏi sự cố quá áp. Van thường được lắp đặt cho hệ thống đường ống nước tại các hồ, bể chứa nước. Khi áp suất trong hệ thống vượt qua giá trị định mức, lúc này van sẽ mở và làm giảm áp suất trên hệ thống xuống dưới giá trị định mức đã cái đặt.

Van an toàn VYC 496 cho hơi nóng, nước, khí - Safety Valve Model 496AP/496ES

Van an toàn VYC

  • Model: 496AP/ 496ES/ 496CP/ 496EP
  • Kích thước: 20×32 – 200×300
  • Vật liệu: Gang/ Thép/ Thép không gỉ
  • Nhiệt độ hoạt động: -60 ~ 300ºC
  • Nhiệt độ tối đa: PN40

XEM CHI TIẾT

Van an toàn VYC Model 095ES cho nước, khí - Safety valve Model 095AP/095ES

Van an toàn VYC

  • Model: 095AP/ 095ES
  • Vật liệu: inox/ đồng
  • Nhiệt độ: -60 ~ 230ºC
  • Seal: PTFE/metal/rubber…

XEM CHI TIẾT

Van an toàn Zetkama 240

Van an toàn Zetkama

  • Model: 240
  • Kích thước: DN15 – DN200
  • Áp suất hoạt động: PN16, PN40
  • Nhiệt độ tối đa: 400°C
  • Vật liệu: Gang, Thép

XEM CHI TIẾT

Van an toàn Cla-Val Model 55L-60

Van an toàn chữa cháy Cla-Val

  • Model: 55L-60
  • Size: 1/2″, 3/4″ và 1″
  • Kết nối: ren
  • Nhiệt độ tối đa: 80ºC
  • Vật liệu: đồng, thép

XEM CHI TIẾT

Xem thêm: Van an toàn nước

4. Bộ giảm thanh cho van an toàn

bộ giảm thanh cho van an toàn

Bộ Giảm Thanh cho Van An Toàn VYC Model 005

Hình ảnh thực tế Van an toàn

Hướng dẫn lắp đặt van an toàn

Việc lắp đặt van phải được thực hiện bởi nhân viên kỹ thuật có sự hiểu biết về thiết bị.

1. Khuyến cáo 

Không phải có thể lắp đặt van an toàn ở bất cứ vị trí nào trên hệ thống. Cần lắp đặt van càng gần hệ thống càng tốt để hệ thống được bảo vệ. Ống kết nối thẳng đứng phải thẳng và ngắn; và kích thước ống ít nhất phải bằng kích thước đầu vào của van.

Tránh truyền các lực tĩnh, động hoặc nhiệt không cho phép từ đầu vào và đầu ra đến van.Tránh lực căng.

Hướng dẫn lắp đặt van an toàn
Vận chuyển phải theo hướng mũi tên trên bộ phận đóng gói. Không lắp đặt bất kỳ thiết bị làm kín trước van. Trong trường hợp hơi nước; lắp đặt ống xả khí trước van để loại bỏ khí từ hệ thống khi hệ thống bắt đầu hoạt động. Nếu chất lỏng có hại, dễ cháy, độc hại… hãy lắp đặt các ống xả dẫn đến nơi an toàn.

2. Loại bỏ chất ngưng tụ

Hướng dẫn lắp đặt van an toàn

3. Vật liệu cách nhiệt

Van không được bảo ôn, để lò xo không bị nóng lên.

4. Ống dẫn

– Các ống dẫn đầu vào nên càng ngắn càng tốt, với áp suất rơi dưới 3% áp suất xả.

– Các ống dẫn đầu ra: Các ống xả không được dồn lực lên van; cần thiết kế có ống xả nước và cần phải có giá đỡ ống.

Ống phải càng ngắn càng tốt, với đường kính đủ để hạn chế sụt áp qua ống không vượt quá 10% áp suất xả.

Đường kính ống xả không được nhỏ hơn đường kính của van.

Các ống xả phải có kích thước đủ để đảm bảo rằng áp suất cản trở trên đường ống tạo ra; không lớn hơn 15% áp suất xã.

Một bộ giảm thanh nên được lắp đặt nơi xả để giảm độ ồn.

5. Ví dụ về kết hợp lắp đặt van

Ví dụ về kết hợp lắp đặt van Ví dụ về kết hợp lắp đặt van

6. Ví dụ về lắp đặt van

Ví dụ về kết hợp lắp đặt van Ví dụ về kết hợp lắp đặt van

Bảo trì Van an toàn

– Trong quá trình sử dụng van cần chú ý thực hiện bảo trì theo thời gian quy định từ nhà sản xuất để tối ưu tuổi thọ sử dụng. Có thể lên lịch bảo trì định kỳ từ 3 – 6 tháng để bảo dưỡng van.

– Khi bảo trì cần kiểm tra van an toàn từ ngoài vào trong. Trước khi tháo rời van khỏi vị trí lắp đặt cần chắc chắn rằng hệ thống không còn áp suất và nhiệt độ bên trong để tránh các sự cố, nguy hiểm không đáng có.

Khuyến cáo: Việc tháo lắp, sửa chữa các bộ phận, chi tiết bên trong van cần được thực hiện bởi các kỹ sư bảo trì hoặc các nhân viên kỹ thuật có chuyên môn.

Trên đây là những thông tin cơ bản về van an toàn. Nếu bạn đang cần lắp đặt van an toàn cho hệ thống nhưng chưa biết chọn lựa sao cho thích hợp hãy liên hệ ngay với Ecozen để được tư vấn hỗ trợ chi tiết và nhận báo giá nhanh nhất. 

Chúng tôi cam kết chỉ cung cấp van an toàn chính hãng được nhập khẩu 100%, chất lượng cao đến từ thương hiệu Zetkama, YVC… Kiểm định an toàn thiết bị, đầy đủ giấy tờ CO, CQ. Đặc biệt, giá thành ưu đãi cho Quý khách hàng có nhu cầu mua van an toàn số lượng lớn cho dự án.

Có thể bạn sẽ quan tâm:

Van giảm áp

Van cân bằng

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chat Zalo
Gọi 0903 608 602